Tìm kiếm
Chương VIII Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Quan hệ Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
| Số hiệu: | 52/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 19/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điểm mới nổi bật của Luật hôn nhân gia đình 2014
Luật hôn nhân gia đình 2014 đã chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ 01/01/2015. Về cơ bản Luật này có ba điểm mới quan trọng:
Thứ nhất, nâng độ tuổi kết hôn của nữ thành đủ 18 tuổi (thay vì đủ 17 tuổi trở lên như trước). Như vậy tuổi kết hôn sẽ là từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ và từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam.
Thứ hai, cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Việc mang thai hộ chỉ được áp dụng khi có đầy đủ các điều kiện về cả người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Đặc biệt là người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.
Thứ ba, quy định chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận. Việc thỏa thuận phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực trước khi kết hôn. Thỏa thuận này vẫn có thể được thay đổi sau khi kết hôn.
Ngoài nội dung trên, Luật hôn nhân gia đình 2014 cũng quy định thêm một số vấn đề:
- Áp dụng tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình: chỉ được áp dụng tập quán trong trường hợp pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận nhưng không được trái với các nguyên tắc, vi phạm các điều cấm tại Luật này.
- Tiếp tục không thừa nhận hôn nhân đồng tính.
- Quy định cụ thể cách giải quyết về con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng các bên khi nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Không tính thời gian chung sống như vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn vào thời kỳ hôn nhân.
- Quy định về con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân cũng được luật hóa. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Toà án xác định. (Điều này đã được ghi nhận tại Nghị định 70/2001/NĐ-CP).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng và bảo vệ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền, nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.
3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này.
1. Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2. Trong trường hợp Luật này, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng, nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 2 của Luật này.
Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Nam thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam.
3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng.
1. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.
1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con mà không có tranh chấp giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
2. Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết việc xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88, Điều 89, Điều 90, khoản 1, khoản 5 Điều 97, khoản 3, khoản 5 Điều 98 và Điều 99 của Luật này; các trường hợp khác có tranh chấp.
1. Nghĩa vụ cấp dưỡng tuân theo pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú. Trường hợp người yêu cầu cấp dưỡng không có nơi cư trú tại Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.
2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu cấp dưỡng của người quy định tại khoản 1 Điều này là cơ quan của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú.
Trong trường hợp có yêu cầu giải quyết việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; quan hệ nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các quy định của Luật này và các luật khác có liên quan của Việt Nam để giải quyết.
MARRIAGE AND FAMILY RELATIONS INVOLVING FOREIGN ELEMENTS
Article 121. Protection of lawful rights and interests of parties to marriage and family relations involving foreign elements
1. In the Socialist Republic of Vietnam, marriage and family relations involving foreign elements shall be respected and protected in accordance with Vietnamese law and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party.
2. In their marriage and family relations with Vietnamese citizens, unless otherwise provided by Vietnamese law, foreigners in Vietnam have the same rights and obligations like Vietnamese citizens.
3. The Socialist Republic of Vietnam State shall protect lawful rights and interests of Vietnamese citizens abroad in their marriage and family relations in accordance with Vietnamese law, the host country’s law and international laws and practices.
4. The Government shall detail the settlement of marriage and family relations involving foreign elements in order to protect lawful rights and interests of the parties and guarantee the implementation of Clause 2, Article 5 of this Law.
Article 122. Application of laws to marriage and family relations involving foreign elements
1. Unless otherwise provided by this Law, the legal provisions of the Socialist Republic of Vietnam concerning marriage and family are applicable to marriage and family relations involving foreign elements.
In case a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party contains provisions different from those of this Law, the provisions of such treaty prevail.
2. In case this Law and other legal documents of Vietnam refer to the application of a foreign law, such foreign law shall apply, provided such application does not contravene the fundamental principles laid down in Article 2 of this Law.
In case a foreign law refers back to the Vietnamese law, Vietnam’s marriage and family law shall apply.
3. In case a treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party refers to the application of a foreign law, such foreign law shall apply.
Article 123. Competence to settle cases and matters of marriage and family involving foreign elements
1. The competence to register civil status related to marriage and family relations involving foreign elements must comply with the law on civil status.
2. The competence to settle cases and matters of marriage and family involving foreign elements at court must comply with the Civil Procedure Code.
3. District-level People’s Courts of localities where Vietnamese citizens reside are competent to cancel illegal marriages, settle divorce cases, disputes over the rights and obligations of husband and wife, parents and children, recognition of parents, children, child adoption and guardianship between Vietnamese citizens residing in border areas and citizens of neighboring countries living in areas bordering on Vietnam in accordance with this Law and other Vietnamese laws.
Article 124. Consular legalization of papers and documents on marriage and family
Papers established, granted or certified by competent foreign agencies for use in the settlement of cases and matters of marriage and family shall be consularly legalized, except cases eligible for exemption from consular legalization under treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a contracting party or on the principle of reciprocity.
Article 125. Recognition and writing of judgments and decisions of foreign courts and competent foreign agencies on marriage and family
1. The recognition of judgments and decisions on marriage and family of foreign courts with request for enforcement in Vietnam must comply with the Civil Procedure Code.
2. The Government shall prescribe the writing in civil status registers of matters of marriage and family according to judgments and decisions of foreign courts without request for enforcement in Vietnam or without request for non-recognition in Vietnam; and decisions on marriage and family of other competent foreign agencies.
Article 126. Marriage involving foreign elements
1. For marriages between Vietnamese citizens and foreigners, each party shall comply with his/her country’s law on marriage conditions; if their marriage is conducted at a competent Vietnamese state agency, the foreigner shall also comply with this Law’s provisions on marriage conditions.
2. Marriages between foreigners permanently residing in Vietnam at competent Vietnamese agencies must comply with this Law’s provisions on marriage conditions.
Article 127. Divorce involving foreign elements
1. Divorce between a Vietnamese citizen and a foreigner or between two foreigners permanently residing in Vietnam shall be settled at a competent Vietnamese agency in accordance with this Law.
2. In case a partner being a Vietnamese citizen does not permanently reside in Vietnam at the time of request for divorce, the divorce shall be settled in accordance with the law of the country where the husband and wife permanently co-reside; if they do not have a place of permanent co-residence, the Vietnamese law shall apply.
3. The settlement of a divorced couple’s immovables in a foreign country must comply with the law of the country where such immovables are located.
Article 128. Identification of parents and children involving foreign elements
1. Vietnamese civil status registration agencies are competent to settle the identification of parents and children without any disputes between Vietnamese citizens and foreigners or between Vietnamese citizens at least one of whom settles abroad, or between foreigners at least of one of whom permanently resides in Vietnam in accordance with the law on civil status.
2. Competent Vietnamese courts shall settle the identification of parents and children involving foreign elements in the cases prescribed in Clause 2 of Article 88, Articles 89, Article 90, Clauses 1 and 5 of Article 97, Clauses 3 and 5 of Article 98, and Article 99 of this Law; and other cases involving disputes.
Article 129. Support obligation involving foreign elements
1. The support obligation must comply with the law of the country where the requester for support resides. In case the requester for support has no place of residence in Vietnam, the law of the country of his/her citizenship shall apply.
2. Agencies competent to settle written requests for support of the persons prescribed in Clause 1 of this Article are agencies of the country of residence of the requester. '
Article 130. Application of the agreed matrimonial property regime; settlement of consequences of the co-living of men and women as husband and wife without marriage registration involving foreign elements
In case of receiving requests for settlement of the application of the agreed matrimonial property regime; or relations of men and women co-living as husband and wife without marriage registration involving foreign elements, competent Vietnamese agencies shall apply the provisions of this Law and other relevant Vietnamese laws to settle these requests.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Thủ tục ly hôn vắng mặt người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 2025
Thủ tục ly hôn vắng mặt người nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 2025
Việc kết hôn và ly hôn là những sự kiện quan trọng trong cuộc đời mỗi người. Tuy nhiên, khi hôn nhân đổ vỡ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, thủ tục ly hôn trở nên phức tạp hơn do sự khác biệt về văn hóa, pháp luật và địa lý. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục ly hôn vắng mặt người nước ngoài tại Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và các vấn đề liên quan. 20/12/2024Mẫu đơn ly hôn có chữ ký 2 bên: Quy định và thủ tục giải quyết mới nhất 2025
Mẫu đơn ly hôn có chữ ký 2 bên: Quy định và thủ tục giải quyết mới nhất 2025
Khi vợ chồng cùng đồng thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân, việc sử dụng mẫu đơn ly hôn có chữ ký của cả hai bên là điều kiện cần thiết để tòa án xem xét và giải quyết nhanh chóng. Thủ tục ly hôn thuận tình không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn hạn chế các tranh chấp phát sinh về tài sản, quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng. Năm 2025, quy định và thủ tục giải quyết ly hôn thuận tình tiếp tục được cập nhật, tạo điều kiện thuận lợi cho các cặp vợ chồng có nhu cầu ly hôn đúng pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn ly hôn có chữ ký 2 bên và hướng dẫn thủ tục giải quyết theo quy định mới nhất. 28/12/2024Nộp đơn ly hôn có mất tiền không mới nhất 2025?
Nộp đơn ly hôn có mất tiền không mới nhất 2025?
Khi quyết định ly hôn, nhiều người thắc mắc liệu việc nộp đơn ly hôn có phải mất tiền hay không. Đây là một câu hỏi quan trọng, vì các chi phí liên quan đến thủ tục ly hôn có thể ảnh hưởng đến quyết định và kế hoạch của các bên. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về việc "Nộp đơn ly hôn có mất tiền không?" theo quy định pháp luật năm 2025, giúp bạn hiểu rõ hơn về các khoản phí phải trả trong quá trình giải quyết ly hôn và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí này. 18/01/2025Đơn xin ly hôn có bắt buộc 2 vợ chồng cùng ký mới nhất 2025?
Đơn xin ly hôn có bắt buộc 2 vợ chồng cùng ký mới nhất 2025?
Đơn xin ly hôn là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng và cần thiết trong quá trình chấm dứt hôn nhân. Tuy nhiên, có rất nhiều thắc mắc xoay quanh việc liệu đơn xin ly hôn có yêu cầu cả hai vợ chồng phải ký vào không, đặc biệt là trong bối cảnh pháp lý thay đổi. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin mới nhất về việc "Đơn xin ly hôn có bắt buộc 2 vợ chồng cùng ký không?" theo quy định của pháp luật Việt Nam trong năm 2025, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc giải quyết vấn đề ly hôn. 18/01/2025Ngoại tình có được đơn phương ly hôn không mới nhất 2025?
Ngoại tình có được đơn phương ly hôn không mới nhất 2025?
Ngoại tình là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến rạn nứt hôn nhân và khiến nhiều người quyết định ly hôn. Khi rơi vào tình huống này, không ít người đặt câu hỏi liệu có thể đơn phương ly hôn khi phát hiện vợ hoặc chồng ngoại tình hay không. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, ngoại tình có thể là căn cứ để tòa án xem xét giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương nếu đáp ứng các điều kiện nhất định. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích rõ quy định pháp luật về việc ly hôn đơn phương khi có hành vi ngoại tình, đồng thời cung cấp thông tin chi tiết để bạn đọc nắm rõ quyền lợi và trình tự thủ tục thực hiện. 19/12/2024Trường hợp nào được đơn phương ly hôn mới nhất 2025?
Trường hợp nào được đơn phương ly hôn mới nhất 2025?
Ly hôn đơn phương là thủ tục được pháp luật cho phép khi một trong hai bên vợ hoặc chồng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng không có sự đồng thuận từ bên còn lại. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng được tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn. Để bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan và tuân thủ quy định pháp luật, người yêu cầu ly hôn đơn phương phải chứng minh được các điều kiện cụ thể theo quy định. Năm 2025, pháp luật Việt Nam tiếp tục cập nhật, làm rõ những trường hợp được quyền đơn phương ly hôn để bảo vệ quyền lợi chính đáng của đương sự. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp được phép ly hôn đơn phương theo quy định mới nhất. 19/12/2024Ly hôn đơn phương nhanh nhất là bao lâu mới nhất 2025?
Ly hôn đơn phương nhanh nhất là bao lâu mới nhất 2025?
Ly hôn đơn phương là thủ tục pháp lý thường mất nhiều thời gian do không có sự đồng thuận giữa hai bên, dẫn đến việc tòa án cần xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan như tranh chấp tài sản, quyền nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng. Tuy nhiên, nếu hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ, đúng quy định và không phát sinh các tranh chấp phức tạp, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương có thể được rút ngắn đáng kể. Theo quy định mới nhất năm 2025, quy trình và thời gian giải quyết ly hôn đơn phương đã có những điều chỉnh phù hợp hơn với thực tiễn, giúp đương sự đảm bảo quyền lợi của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian giải quyết ly hôn đơn phương nhanh nhất và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ giải quyết. 19/12/2024Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn mới nhất 2025?
Giành quyền nuôi cả 2 con khi ly hôn mới nhất 2025?
Việc giành quyền nuôi dưỡng cả hai con khi ly hôn luôn là một vấn đề khó khăn và đầy cảm xúc đối với các bậc phụ huynh. Năm 2025, các quy định pháp lý về quyền nuôi con đã được làm rõ hơn, đặc biệt là trong những trường hợp cha mẹ đều mong muốn nuôi dưỡng con sau khi ly hôn. Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố như lợi ích tốt nhất của trẻ, nguyện vọng của các con (nếu đủ 7 tuổi), khả năng chăm sóc của cha mẹ và các yếu tố khác để đưa ra quyết định công bằng. Chủ đề này sẽ giúp tìm hiểu các nguyên tắc và quy trình liên quan đến việc giành quyền nuôi cả hai con khi ly hôn, đồng thời giải đáp những thắc mắc về cách thức mà pháp luật bảo vệ quyền lợi của trẻ trong hoàn cảnh ly hôn của cha mẹ. 24/12/2024Trường hợp nào mẹ không được nuôi con mới nhất 2025?
Trường hợp nào mẹ không được nuôi con mới nhất 2025?
Trong cuộc sống gia đình, quyền nuôi con sau ly hôn là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm, ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của trẻ. Mặc dù pháp luật Việt Nam ưu tiên quyền nuôi con cho người mẹ, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, người mẹ có thể không được trao quyền nuôi con. Những quy định này không chỉ dựa trên khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng của mẹ mà còn phụ thuộc vào các yếu tố như hành vi cá nhân, điều kiện sống và nguyện vọng của trẻ. Chủ đề này sẽ làm rõ các trường hợp cụ thể mà mẹ có thể mất quyền nuôi con, đồng thời tìm hiểu các yếu tố pháp lý liên quan để các bậc phụ huynh có thể hiểu rõ hơn về quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc nuôi dưỡng con cái. 24/12/2024Quyền nuôi con trên 7 tuổi khi ly hôn như thế nào mới nhất 2025?
