Tìm kiếm
Chương VII Luật đầu tư 2020: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 60/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 20/11/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2014 | Số công báo: | Từ số 1165 đến số 1166 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Những điểm đáng chú ý trong Luật Hộ tịch 2014
Ngày 20/11/2014, Quốc hội đã nhất trí thông qua Luật Hộ tịch 2014 và Luật có nhiều nội dung đáng chú ý như sau:
- Thẩm quyền đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài sẽ giao cho UBND cấp huyện giải quyết.
- Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
- Về thẩm quyền đăng ký khai sinh: sẽ do UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện, trước kia thẩm quyền này được ưu tiên cho UBND nơi cư trú của người mẹ.
- Bổ sung quy định Nội dung giấy khai sinh như thông tin của người đăng ký khai sinh; thông tin của cha, mẹ; Số định danh của cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
Luật Hộ tịch 2014 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 40/2019/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Có vốn ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để thực hiện đối với từng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 22 như sau:
“c) Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Trường hợp có nhiều nhà đầu tư được chấp thuận thì việc xác định chủ đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng.
Chính phủ quy định chi tiết điểm này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và các loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 170 như sau:
“2. Đối với dự án xây dựng nhà ở khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 175 như sau:
“7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở; quy định việc cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản lý vận hành nhà chung cư; quy định và công nhận việc phân hạng nhà chung cư.”;
e) Bãi bỏ khoản 3 Điều 22 và Điều 171.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
“Điều 50. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
1. Đối với dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thẩm quyền, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Đối với dự án bất động sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đầu tư;
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định việc đầu tư.”;
c) Bổ sung đoạn mở đầu vào trước khoản 1 Điều 51 như sau:
“Thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thực hiện như sau:”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 25 của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 39/2019/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 25 như sau:
“a) Đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để chấp thuận chủ trương đầu tư; nhà đầu tư chỉ được thực hiện dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.
Đối với dự án đầu tư công, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để quyết định chủ trương đầu tư; căn cứ đánh giá tác động môi trường để quyết định đầu tư đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 25 như sau:
“đ) Đối với dự án không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, cấp có thẩm quyền căn cứ đánh giá sơ bộ tác động môi trường để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư; nhà đầu tư chỉ được thực hiện dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13 như sau:
a) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:
“5a. Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi giảm không quá 50% so với thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này và được kéo dài thêm không quá 15 năm và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.”;
b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 14 như sau:
“1a. Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng miễn thuế tối đa không quá 06 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 13 năm tiếp theo.”;
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12 và Luật số 35/2018/QH14 như sau:
a) Bãi bỏ Điều 14, Điều 15 và khoản 3 Điều 30;
b) Bỏ số “14” và dấu “,” ngay sau số “14” tại Điều 55.
6. Bãi bỏ Điều 10 và điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 3 Điều 75 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
3. Luật Đầu tư số 67/2014/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH14.
4. Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.
5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.
1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
2. Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này và nội dung điều chỉnh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Luật này thì phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này.
4. Dự án đầu tư đã thực hiện hoặc được chấp thuận, cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 mà thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ. Trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thì phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật này.
5. Hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; các bên tham gia hợp đồng được thực hiện các hoạt động để thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ đòi nợ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường thuận lợi hơn điều kiện quy định tại Danh mục ban hành theo quy định tại Điều 9 của Luật này thì được tiếp tục áp dụng điều kiện theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
7. Quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này áp dụng đối với cả các dự án đầu tư được bàn giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các dự án đầu tư chưa được bàn giao đất.
8. Trường hợp pháp luật quy định thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng dự án đầu tư không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì nhà đầu tư không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.
9. Đối với địa phương gặp khó khăn trong bố trí quỹ đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (đối với các khu công nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) để dành một phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp.
Phần diện tích đất phát triển nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp sau khi điều chỉnh quy hoạch phải nằm ngoài phạm vi ranh giới địa lý của khu công nghiệp và bảo đảm khoảng cách an toàn môi trường theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
10. Việc chuyển tiếp đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện theo quy định sau đây:
a) Quy định về thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài tại Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đã được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì hết hiệu lực;
b) Nhà đầu tư được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được cấp.
11. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, hồ sơ hợp lệ đã tiếp nhận và quá thời hạn giải quyết nhưng chưa trả kết quả theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14 thì tiếp tục áp dụng theo quy định của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số 03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 42/2019/QH14.
12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
IMPLEMENTATION CLAUSE
Article 75. Amendments to some Articles of laws related to business investment
1. The Law on Housing No. 65/2014/QH13 amended by the Law No. 40/2019/QH14 is amended as follows:
a) Clause 2 of Article 21 is amended as follows:
“2. Having a capital deposit or a bank guarantee to execute each project in accordance with the law on investment.”;
b) Point c Clause 2 of Article 22 is amended as follows:
“c) Approving an investor in accordance with the Law on Investment. If multiple investors are approved, the investor shall be determined in accordance with the Law on Construction.
The Government shall elaborate this Point.”;
c) Clause 1 of Article 23 is amended as follows:
“1. Having the lawful right to use residential land and the other types of land which is allowed by a competent authority to be repurposed as residential land.”;
d) Clause 2 of Article 170 is amended as follows:
“2. Regarding other housing construction projects subject to approval for their investment guidelines in accordance with the Law on Investment, regulations of the Law on Investment shall be complied with.”;
dd) Clause 7 of Article 175 is amended as follows:
“7. Provide professional training in residential housing development and management; stipulate the issuance of certificates of training in management and operation of apartment buildings; stipulate and recognize the classification of apartment buildings.”;
e) Clause 3 Article 22 and Article 171 are repealed.
2. The Law on Real Estate Business No. 66/2014/QH13 is amended as follows:
a) Clause 1 of Article 10 is amended as follows:
“1. Any organization or individual engaged in real estate business must establish an enterprise or cooperative (hereinafter referred to as “the enterprise”), except for the cases mentioned in Clause 2 of this Article.”;
b) Article 50 is amended as follows:
“Article 50. The power to allow transfer of real estate projects in part or in full
1. In the case of a real estate project for which the investor has been approved or to which an investment registration certificate has been issued in accordance with the Law on Investment, power and procedures for transfer of real estate projects in part or in full shall comply with the Law on Investment.
2. For a real estate project other than that mentioned in Clause 1 of this Article, the power to allow transfer of real estate projects in part or in full is as follows:
a) People's Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “provincial People's Committees”) shall decide to allow transfer part or whole of real estate projects subject to investment decision by provincial People's Committees;
b) The Prime Minister shall decide to allow transfer of real estate projects in part or in full, for projects subject to investment decision by the Prime Minister.”;
c) The following introductory paragraph is added before Clause 1 of Article 51:
“Procedures for transfer part or whole of real estate projects specified in Clause 2 Article 50 of this Law are as follows:”.
3. Some Points of Clause 2 Article 25 of the Law on Environmental Protection No. 55/2014/QH13 amended by the Law No. 40/2019/QH14 and the Law No. 39/2019/QH14 are amended as follows:
a) Point a Clause 2 of Article 25 is amended as follows:
“a) Regarding the entities prescribed in Article 18 of this Law, the competent authority shall depend on the preliminary environmental impact assessment to grant approval for investment guidelines; and the investor is only allowed to execute the project after the environmental impact assessment report has been approved.
Regarding the public investment project, the competent authority shall depend on the preliminary environmental impact assessment to decide policy guidelines; and depend on the environmental impact assessment to make investment decisions for the projects prescribed in Article 18 of this Law. The Government shall elaborate subjects and contents of preliminary environmental impact assessment;”;
b) Point d Clause 2 of Article 25 is amended as follows:
“dd) With respect to the projects not mentioned in Points a, b, c and d of this Clause, the competent authority shall depend on the preliminary environmental impact assessment to issue the investment registration certificate, except for the case in which the investment registration certificate is issued at the request of the investor; and the investor is only allowed to execute the project after the environmental impact assessment report has been approved.”.
4. The Law on Corporate Income Tax No. 14/2008/QH12 amended by the Law No. 32/2013/QH13 and the Law No. 71/2014/QH13 is amended as follows:
a) Clause 5a is added after Clause 5 of Article 13 as follows:
“5a. With respect to the investment projects specified in Clause 2 Article 20 of the Law on Investment, the Prime Minister shall decide to apply a preferential tax rate reducing by no more than 50% the preferential tax rate specified in Clause 1 of this Article. The duration of application of the preferential tax rate shall not exceed 1.5 times the duration of application of the preferential tax rate specified in Clause 1 and may be extended for no more than 15 years and must not exceed the duration of the investment project.”;
b) Clause 1a is added after Clause 1 of Article 14 as follows:
“1a. With respect to the investment projects specified in Clause 2 Article 20 of the Law on Investment, the Prime Minister shall decide to apply tax exemption for no more than 6 years and reduce 50% of the maximum tax payable for no more than the 13 subsequent years.”;
5. The Law on the Law on Cinematography No. 62/2006/QH11 amended by the Law No. 31/2009/QH12 and the Law No. 35/2018/QH14 is amended as follows:
a) Article 14, Article 15 and Clause 3 of Article 30 are repealed;
b) The number “14” and the mark “,” immediately after the number “14” in Article 55 are deleted.
6. Article 10 and Point a Clause 2 Article 43 of the Law on Urban Planning No. 30/2009/QH12 amended by the Law No. 77/2015/QH13, the Law No. 35/2018/QH14 and the Law No. 40/2019/QH14 are repealed.
Article 76. Implementation clause
1. This Law comes into force from January 01, 2021, except for the regulations in Clause 2 of this Article.
2. The regulations set out in Clause 3 Article 75 of this Law come into force from September 01, 2020.
3. The Law on Investment No. 67/2014/QH14 amended by the Law No. 90/2015/QH13, the Law No. 03/2016/QH14, the Law No. 04/2017/QH14, the Law No. 28/2018/QH14 and the Law No. 42/2019/QH14 shall cease to have effect from the effective date of this Law, except for Article 75 of the Law on Investment No. 67/2014/QH14.
4. Individuals who are Vietnamese citizens may use their personal identification numbers instead of copies of their identity cards/citizen identity cards, passports or other personal identification documents upon following administrative procedures set out in the Law on Investment and Law on Enterprises if the national population database is connected to the national investment and enterprise registration database.
5. Any legislative document that refers to regulations on project approval decisions or investment guideline decisions in accordance with the Law on Investment shall be implemented in accordance with the regulations on investment guideline approval of this Law.
Article 77. Grandfather clauses
1. Investors that were issued with investment licenses, investment incentive certificates, investment certificates or investment registration certificates before the effective date of this Law shall execute their investment projects in accordance with such investment licenses, investment incentive certificates, investment certificates or investment registration certificates.
2. Investors are not required to follow procedures for approval for investment guidelines in accordance with this Law with respect to the investment projects in one of the following cases:
a) The investors obtained investment guideline decisions, investment guideline approval or investment approval in accordance with regulations of laws on investment, housing, urban areas and construction before the effective date of this Law;
b) The investors have started execution of projects that are not subject to approval for their investment guidelines, investment guideline decision or investment guideline or issuance of the investment registration certificate in accordance with regulations of laws on investment, housing, urban areas and construction before the effective date of this Law;
c) Investors won the bidding for investor selection or the land use right auction before the effective date of this Law;
d) Projects have been granted investment incentive certificates, investment licenses, investment certificates or investment registration certificates before the effective date of this Law.
3. If an investment project specified in Clause 2 of this Article is adjusted and the adjustments are subject to approval for investment guidelines in accordance with this Law, the procedures mentioned in this Law must be followed to obtain approval for investment guidelines or adjust investment guidelines.
4. Any investment project executed or approved or allowed to be executed in accordance with regulations of law before July 01, 2015 and subject to project execution security as prescribed in this Law is not required to have a deposit or a bank guarantee. If the investor adjusts the objectives or schedule for execution of the investment project or repurposes land after the effective date of this Law, the investor must pay a deposit or obtain a bank guarantee in accordance with this Law.
5. Any debt collection service contract concluded before the effective date of this Law shall cease to have effect from the effective date of this Law; and the parties to such contract may carry out activities to liquidate the contract in accordance with the civil law and other relevant regulations of law.
6. Foreign-invested business organizations to which market access conditions more favorable than those prescribed in the List promulgated under Article 9 of this Law are applied may continue to apply the conditions set out in their issued investment registration certificate.
7. The regulation in Clause 3 Article 44 of this Law applies to both investment projects to which land was allocated before the effective date of this Law and projects to which land has not yet been allocated.
8. In the event that the law stipulates that documentation serving administrative procedures must consist of an investment registration certificate or written approval for investment guidelines but the investment project is not subject to issuance of an investment registration certificate or written approval for investment guidelines as prescribed in this Law, the investor is not required to submit an investment registration certificate or written approval for investment guidelines.
9. With respect to areas which have difficulties in providing land for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in industrial parks, the competent authority may adjust the planning for construction of industrial zones (for industrial parks established before July 01, 2014) to reserve part of the land area for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in the industrial parks.
After adjustment of the planning, the land area for development of residential housing, service facilities and public utilities for employees working in an industrial park must be outside the geographical boundary of the industrial park and must ensure an environmental safety distance in accordance with the law on construction and other relevant regulations of law.
10. Grandfather clauses on outward investment activities:
a) Regulations on the duration of outward investment projects set out in outward investment licenses and outward investment certificates issued before July 01, 2015 shall cease to have effect;
b) Any investor issued with an outward investment license or certificate or outward investment registration certificate to make outward investment in a conditional business line subject to conditional outward investment in accordance with this Law may continue to make investment according to the issued outward investment license or certificate or outward investment registration certificate.
11. From the effective date of this Law, if any document has been received and the deadline for processing thereof has expired but the results have not been returned in accordance with the Law No. 67/2014/QH14 on Investment amended by the Law No. 90/2015/QH13, the Law No. 03/2016/QH14, the Law No. 04/2017/QH14, the Law No. 28/2018/QH14 and the Law 42/2019/QH14, such document shall continue to be processed in accordance with regulations of law 67/2014/QH14 on Investment amended by the Law No. 90/2015/QH13, the Law No. 03/2016/QH14, the Law No. 04/2017/QH14, the Law No. 28/2018/QH14 and the Law No. 42/2019/QH14.
12. The Government shall elaborate this Article.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Trích lục bản sao giấy khai sinh cho con nhập học, liên hệ cơ quan nào mới nhất 2025?
Trích lục bản sao giấy khai sinh cho con nhập học, liên hệ cơ quan nào mới nhất 2025?
Khi chuẩn bị hồ sơ nhập học cho con, bản sao Giấy khai sinh là một trong những giấy tờ bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều phụ huynh thường băn khoăn. "Phải liên hệ cơ quan nào để xin trích lục Giấy khai sinh, có cần về nơi đăng ký khai sinh ban đầu không?" Với sự phát triển của hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch và dịch vụ công trực tuyến, thủ tục này đã được đơn giản hóa rất nhiều. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách liên hệ đúng cơ quan và thực hiện trích lục Giấy khai sinh một cách nhanh chóng, đúng quy định mới nhất năm 2025. 16/12/2024Xin trích lục Giấy khai sinh có phải về nơi đã đăng ký ban đầu không? Thủ tục cấp bản sao trích lục Giấy khai sinh được tiến hành thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Xin trích lục Giấy khai sinh có phải về nơi đã đăng ký ban đầu không? Thủ tục cấp bản sao trích lục Giấy khai sinh được tiến hành thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trích lục Giấy khai sinh là một thủ tục quan trọng để xin bản sao giấy khai sinh phục vụ cho nhiều mục đích pháp lý, hành chính. Một câu hỏi phổ biến mà nhiều người đặt ra là. "Liệu có cần về nơi đã đăng ký khai sinh ban đầu để xin trích lục không?" Thực tế, với sự phát triển của công nghệ số và cải cách hành chính, việc xin trích lục Giấy khai sinh năm 2025 đã trở nên linh hoạt và tiện lợi hơn rất nhiều. Vậy, thủ tục này được thực hiện như thế nào? Những điểm mới nhất trong năm 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu để nắm rõ các bước và tránh mất thời gian không cần thiết. 16/12/2024Điều kiện để có thể đăng ký kết hôn đúng pháp luật như thế nào? Hai vợ chồng muốn đăng ký kết hôn mà khác tỉnh có được hay không mới nhất 2025?
Điều kiện để có thể đăng ký kết hôn đúng pháp luật như thế nào? Hai vợ chồng muốn đăng ký kết hôn mà khác tỉnh có được hay không mới nhất 2025?
Để đăng ký kết hôn đúng pháp luật, các cặp đôi cần phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều cặp vợ chồng còn băn khoăn về các thủ tục, đặc biệt là trong trường hợp hai người đến từ các tỉnh thành khác nhau. Vậy điều kiện để đăng ký kết hôn là gì? Liệu hai vợ chồng có thể đăng ký kết hôn tại tỉnh của một bên hay không? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các yêu cầu pháp lý cần thiết và giải đáp thắc mắc về việc đăng ký kết hôn khi hai bên ở khác tỉnh, cập nhật theo quy định mới nhất năm 2025. 18/01/2025Kết hôn lần 2 gọi là gì? Tài sản vợ chồng khi kết hôn lần 2 thế nào mới nhất 2025?
Kết hôn lần 2 gọi là gì? Tài sản vợ chồng khi kết hôn lần 2 thế nào mới nhất 2025?
Kết hôn lần 2, hay còn gọi là tái hôn, là việc cá nhân kết hôn sau khi cuộc hôn nhân trước đã kết thúc do ly hôn hoặc mất vợ/chồng. Đây là quyền tự do hôn nhân của mỗi người và được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, khi tái hôn, vấn đề về tài sản vợ chồng thường nhận được sự quan tâm lớn, đặc biệt là cách phân định tài sản riêng, tài sản chung, cũng như các nghĩa vụ pháp lý liên quan. Năm 2025, các quy định mới về tài sản trong hôn nhân đã được ban hành nhằm làm rõ hơn quyền lợi và trách nhiệm của các bên khi kết hôn lần 2. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khái niệm tái hôn và cách giải quyết vấn đề tài sản vợ chồng theo luật mới nhất. 16/12/2024Vợ chồng tái hôn có phải đăng ký kết hôn lần 2 không mới nhất 2025?
Vợ chồng tái hôn có phải đăng ký kết hôn lần 2 không mới nhất 2025?
Khi một cặp vợ chồng quyết định tái hôn sau khi ly hôn, một trong những câu hỏi mà họ thường băn khoăn là liệu có cần phải đăng ký kết hôn lần 2 hay không. Việc tái hôn có thể tạo ra những hiểu lầm về thủ tục hành chính, đặc biệt là khi các quy định pháp lý liên quan đến hôn nhân có thể thay đổi theo thời gian. Vậy, trong năm 2025, vợ chồng tái hôn có cần thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn lần 2 hay không? Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi này và cung cấp thông tin chi tiết về quy định mới nhất liên quan đến việc tái hôn tại Việt Nam. 16/12/2024Chưa ly hôn có được đăng ký kết hôn lần 2 không mới nhất 2025?
Chưa ly hôn có được đăng ký kết hôn lần 2 không mới nhất 2025?
Khi một cuộc hôn nhân không còn duy trì được hạnh phúc và bắt đầu xuất hiện những rạn nứt, nhiều người chọn cách ly hôn để tìm lại cuộc sống riêng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi chưa hoàn tất thủ tục ly hôn, liệu người đó có thể đăng ký kết hôn lần 2? Đây là câu hỏi mà không ít người đặt ra, đặc biệt trong bối cảnh các quy định pháp lý về hôn nhân, ly hôn và kết hôn có sự thay đổi qua các năm. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng khám phá những quy định mới nhất về việc đăng ký kết hôn lần 2 khi chưa ly hôn tại Việt Nam năm 2025. 16/12/2024Kết hôn lần 2 có cần giấy xác nhận độc thân không mới nhất 2025?
Kết hôn lần 2 có cần giấy xác nhận độc thân không mới nhất 2025?
Kết hôn là một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời mỗi người, nhưng đối với những người đã từng trải qua một cuộc hôn nhân trước đó, việc chuẩn bị cho đám cưới lần 2 đôi khi lại trở thành một vấn đề pháp lý khá phức tạp. Một trong những thắc mắc phổ biến là liệu khi kết hôn lần 2, có cần phải cung cấp giấy xác nhận độc thân hay không? Đây là một câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh các quy định pháp lý thay đổi theo từng thời kỳ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề kết hôn lần 2 có cần giấy xác nhận độc thân không mới nhất 2025? nhé. 16/12/2024Mẫu đơn xin đăng ký kết hôn lần 2 mới nhất 2025
Mẫu đơn xin đăng ký kết hôn lần 2 mới nhất 2025
Đăng ký kết hôn lần 2 là thủ tục pháp lý quan trọng, đòi hỏi sự tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật để bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan. Một trong những giấy tờ quan trọng cần chuẩn bị là đơn xin đăng ký kết hôn theo mẫu chuẩn. Năm 2025, mẫu đơn xin đăng ký kết hôn lần 2 đã có những cập nhật mới, giúp người dân thực hiện thủ tục dễ dàng hơn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu mẫu đơn mới nhất cùng hướng dẫn cách điền đầy đủ, chính xác theo quy định hiện hành. 16/12/2024Thủ tục đăng ký kết hôn đối với người từng ly hôn mới nhất 2025
Thủ tục đăng ký kết hôn đối với người từng ly hôn mới nhất 2025
Đối với người từng ly hôn, việc đăng ký kết hôn lần tiếp theo không chỉ là một quyết định quan trọng trong cuộc sống mà còn phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật. Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh phát sinh các vấn đề trong tương lai, người đăng ký kết hôn cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân và hoàn thành đúng các thủ tục theo quy định. Năm 2025, pháp luật Việt Nam đã có một số cập nhật mới, giúp quy trình đăng ký kết hôn trở nên rõ ràng và thuận tiện hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký kết hôn đối với người từng ly hôn mới nhất 2025 nhé. 16/12/2024Giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 2 gồm những gì mới nhất 2025?
