Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Hóa học Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Hóa học năm 2022

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Hóa học năm 2022

Tuyển tập 30 đề thi THPT quốc gia môn Hóa học năm 2022 ( đề 1)

  • 394 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi: có ít nhất một trong 3 điều kiện trên.


Câu 2:

17/06/2026

Phần đạm urê thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ cung cấp 70 kg N là

Xem đáp án

Đáp án A

Khối lượng ure cần để cung cấp 70 kg N là:

70.10046=152,2 kg

 

 


Câu 3:

17/06/2026

A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên CHn . 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dung dịch). Vậy A là

Xem đáp án

Đáp án C

C6H5−CH=CH2+4H2→Ni,t°C6H11−CH2−CH3

C6H5−CH=CH2+Br2dd→C6H5−CHBr−CH2Br


Câu 4:

17/06/2026

Một loại thuỷ tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O, 10,98% CaO, 70,59% SiO2 về khối lượng. Thành phẩn của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là 

Xem đáp án

Đáp án C

nK2O:nCaO:nSiO2=18,4394:10,9856:70,5960=0,196:0,196:1,1765=1:1:6

⇒Công thức cần tìm là: K2O.CaO.6SiO2


Câu 5:

17/06/2026

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

Xem đáp án

Đáp án C

HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3


Câu 6:

17/06/2026

Si phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây trong điều kiện thích hợp?

Xem đáp án

Đáp án B

Si phản ứng với tất cả các chất trong dãy dưới đây trong điều kiện thích hợp: F2, Mg, NaOH.


Câu 7:

17/06/2026

Khi đốt 0,1 mol chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2g. Biết 1 mol X chỉ tác dụng với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2<0,8 mol⇒Số C =nCO2nX<8

1 mol X tác dụng với 1 mol NaOH nên X là HOC6H4CH2OH. 


Câu 8:

17/06/2026

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Xem đáp án

Đáp án D

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.


Câu 9:

17/06/2026

Khi cho metylamin và anilin lần lượt tác dụng với HBr và dung dịch Br2 sẽ thu được kết quả nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án C

CH3NH2 + HBr  → CH3NH3Br;

C6H5NH2 + HBr → C6H5NH3Br

C6H5NH2 + 3Br2 →  C6H2Br3NH2↓ + 3HBr


Câu 10:

17/06/2026

Nhận định nào sau đây đúng khi xảy ra phản ứng giữa các chất trong mỗi ống nghiệm được mô tả trên hình vẽ bên?

Nhận định nào sau đây đúng khi xảy ra phản ứng giữa các chất  (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Đáp án D

Tại ống nghiệm  có phản ứng:

Cu + 2H2SO4(đặc) →t° CuSO4 + SO2 + 2H2O

SO2 + 2NaOH    →    Na2SO3 + H2O

SO2 + Na2SO3 + H2O →   2NaHSO3

 Miếng bông trên miệng ống nghiệm 2 mất màu hồng.


Câu 11:

17/06/2026

Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Ví dụ:

NH2RCOOH + NaOH →  NH2RCOONa + H2O

NH2RCOOH + HCl → ClNH3RCOOH

NH2RCOOH + C2H5OH →xt, t°  NH2RCOOC2H5 + H2O


Câu 12:

17/06/2026

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

   (a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + z

   (b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O.

Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào các phương án lựa chọn đề bài cho, ta dễ thấy X là muối nhôm

Chất Y tác dụng với H2SO4 loãng nên Y không thể là BaSO4  X không thể là Al2(SO4)3.

X không thể là Al(OH)3 vì lúc đó sẽ không có sản phẩm T.

Vậy hai chất thỏa mãn tính chất của X là AlCl3, Al(NO3)3.


Câu 13:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Các amino axit có số nhóm –COOH nhiễu hơn số nhóm –NH2 làm quỳ tím chuyển đỏ

Các amino axit có số nhóm –COOH ít hơn số nhóm –NH2 làm quỳ tím chuyển xanh

Các amino axit có số nhóm –COOH bằng số nhóm –NH2 không làm quỳ tím chuyển màu


Câu 14:

17/06/2026

Cho các phát biểu sau:

 Kim loại Cu khử được ion Fe2+  trong dung dịch.

(1) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,….

(2)  Khi cho CrO3 tác dụng với nước tạo thành dung dịch chứa hai axit.

(3)  Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.

(4)  Để dây thép ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy dây thép bị ăn mòn điện hoá.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là:

(2) Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,....

(3) Khi cho CrO3 tác dụng với nước tạo thành dung dịch chứa hai axit.

(4) Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.

(5) Để dây thép ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy dây thép bị ăn mòn điện hoá.


Câu 16:

17/06/2026

Nhận xét không đúng là.

Xem đáp án

Đáp án C

Cr2O3 tác dụng được với dung dịch NaOH đặc khi đun nóng

Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O   →t°2NaCrOH4


Câu 17:

17/06/2026

Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và trimetylamin có tổng khối lượng 33,76 gam là và tỉ lệ vê' số mol là 2 : 2 : 1. cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt 2a, 2a, a (mol) là số mol metylamin, etylamin, trimetylamin

⇒mX=31.2a+45.2a+59a=33,76 g⇒a=0,16 mol⇒nHCl=2a+2a+a=0,8molmmuoi=mX+mHCl=62,96g

 

 

 


Câu 19:

17/06/2026

Cho các loại tơ sợi sau.(1)  tơ tằm, (2) tơ capron, (3) tơ visco, (4) tơ nilon-6,6, (5)  tơ nitron, (6) tơ xenlulozơ điaxetat. Tơ tổng hợp là.

Xem đáp án

Đáp án B

Tơ tổng hợp bao gồm:

(2) tơ capron

(4) tơ nilon-6,6

 (5) tơ nitron


Câu 20:

17/06/2026

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol (ảnh 1)

Tỉ số a : b là

Xem đáp án

Đáp án A

nCaOH2=b=nCaCO3 max=0,3 mol

Khi kết tủa bị hòa tan hoàn toàn thì dung dịch chứa NaHCO3 (a mol) và Ca(HCO3)2 (b mol)

⇒nCO2=a+2b=0,9 mol

⇒a=0,3 mol⇒a:b=1:1

 


Câu 21:

17/06/2026

Thực hiện các thí nghiệm sau.

 (1)   Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.

 (2)   Cho phần đạm amoni vào dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.

 (3)   Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

 (4)  Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

 (5)  Cho Al4C3 vào nước.

(6)   Cho phèn chua vào nước vôi trong dư.

(7)   Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Na2CO3.

Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là

Xem đáp án

Đáp án C

Xét từng thí nghiệm:

(1) CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

(2) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

(3) Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

(4) 2P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

(5) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

(6) Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Nước vôi trong là: Ca(OH)2

4Ca(OH)2 + Al2(SO4)3 →  3CaSO4 + CaAlOH42

(7) 2H+ + CO32−  →  CO2 + H2O.


Câu 22:

17/06/2026

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là.

Xem đáp án

Đáp án B

C6H10O5n+nH2O→H+/t°nC6H12O6C6H12O6→enzim/t°2C2H5OH+2CO2C2H5OH+O2→enzim/t°CH3COOH+H2O

 


Câu 23:

17/06/2026

Cho các phát biểu sau.

(1) Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro.

(2) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.

(3) Nước ép của chuối chín không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

(4) Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 4 nguyên tử N.

(5)  H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Đáp án D

(a) Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro  sai vì theo định nghĩa hợp chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon không nhất thiết chứa hidro.

(b) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp  sai vì đây là tơ bán tổng hợp hay là tơ nhân tạo.

(c) Nước ép của chuối chín không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương  sai vì nước ép của chuối chín có chứa glucozơ nên tham gia phản ứng tráng gương.

(d) Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 4 nguyên tử N  đúng vì glu và ala có IN còn lys có 2N.

(e) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit => sai vì chất này không được tạo bởi 2 α-aminoaxit.


Câu 24:

17/06/2026

Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

Xem đáp án

Đáp án C

nCO2=nH2O=0,4 mol

Bảo toàn khối lượng ⇒nO2=0,5 mol

Bảo toàn O ⇒nX=0,1 mol⇒MX=88⇒  X là C4H8O2

Y là RCOONa (0,1 mol)

mY=9,6 gam⇒R=29−C2H5

Vậy X là C2H5COOCH3 (metyl propionat).


Câu 26:

17/06/2026

Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là

Xem đáp án

Đáp án D

nHCl=nGlu+2nLys+nNaOH=0,85 mol

Đặt x, y là số mol NO và NO2 Bảo toàn electron: ne=3x+y=0,1.3+0,1.2   mX=30x+46y=19.2x+y⇒x=y=0,125 mol⇒nX=0,25 mol⇒V=5,6  lít


Câu 27:

17/06/2026

Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit , thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn nguyên tố cacbon ta có:

2CH4 → CH2=CH-Cl

Ta có:  nCH4=4480.0,922,4=180 kmol⇒nPVC=90 kmol⇒mPVC=90.62,5=5625 kg

Hiệu suất của cả quá trình: Htông=0,20.0,95.0,9=0,171

 khối lượng PVC thực tế thu được là:  mPVC=5625.0,171=961,875kg


Câu 28:

17/06/2026

Thủy phân hoàn toàn 30 gam hỗn hợp hai đipetit mạch hở thu được 30,9 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch thì lượng muối khan thu được là.

Xem đáp án

Đáp án D

Đipeptit + H2O → 2 Amino Axit (NH2RCOOH)

nH2O=30,9−3018=0,05 mol

⇒nAmino   axit=0,1 mol

1/2 hỗn hợp X có khối lượng 15,45 gam và số mol là 0,05 mol

⇒mmuoái=mX+22nX=15,45+22.0,05=16,55 gam

 


Câu 29:

17/06/2026

Đốt cháy hoàn toàn 35,44 gam một chất béo X (triglixerit), sinh ra 51,072 lít (đktc) khí CO2 và 38,16g H2O. Cho 70,88 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn khối lượng:

→32nO2=44nCO2+18nH2O−mX=103,04g→nO2=103,0432=3,22 mol

Bảo toàn nguyên tố O     

→nX=2nCO2+nH2O−2nO26=0,04 mol

Số mol X tương ứng với 70,88g là: 

nX=70,8835,44.0,04=0,08 mol

nNaOH=3nX=0,24 mol 

và nC3H5OH3=nX=0,08 mol

Bảo toàn khối lượng:      

→mmuôi=mX+40nNaOH−92nC3H5OH3=73,12(g)


Câu 35:

17/06/2026

Cho  m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,15M và Fe(NO3)3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m2 gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng không thu được kết tủa. Lấy m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án B

 nCu2+=0,015 mol

và nFe3+=0,02 mol

Cho NaOH dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng không thu được kết tủa => dung dịch Y chỉ chứa Al(NO3)3  chất rắn X gồm Cu (0,015), Fe (0,02 mol), Al dư

nH2=0,05mol=nFe+32nAl   du→nAl   du=0,01 mol→m2=2,35g

nAl phan  úng=2nCu2++3nFe3+3=0,03mol→mAl ban  dâu=0,04 mol→m1=1,08g

 


Câu 37:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10%, 1ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%.

Bước 2: Lắc nhẹ ống nghiệm

Phát biểu nào sau đây đúng?

 

Xem đáp án

Đáp án A

CuSO4 phản ứng với NaOH tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2

Phản ứng giữa Cu(OH)2 với các nhóm peptit -CO-NH tạo ra sản phẩm màu tím đặc trưng.

=> Phát biểu đúng: Sau bước 2, dung dịch xuất hiện màu tím đặc trưng.


Câu 38:

17/06/2026

Nung 26,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín không có không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và 4,48 lít khí Z có tỷ khối so với H2 là 22,5 (giả sử NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm t mol NaNO3 và 0,32 mol H2SO4 (loãng) thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí T chứa hai khí có tỷ khối so với  là 8, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án D

M¯T=16⇒Khí gồm NO và H2

Do có H2 nên NO3− hết, bảo toàn N được:

nH2=nNO=nNaNO3=tmol

Y tác dụng với dung dịch gồm NaNO3 và H2SO4 (loãng) sinh khí T (NO và H2)

=> Y có Fe dư

 Z gồm chỉ gồm NO2 và CO2 không có O2:

nNO2=a và nNO2=a

⇒MZ=45 và nZ=0,2 mol⇒a=b=0,1 mol

Quy đổi X thành: Fe (x mol), NO3− (a mol: bảo toàn N)

và CO32− (b mol: bảo toàn C)

mX=26,2g⇒x=0,25mol

Bảo toàn khối lượng:

 mY=mX−mZ=26,2−45.0,2=17,2g

Quy đổi Y thành: Fe (0,25 mol) và O (y mol)  

⇒y=0,2 mol

Trong m gam muối, đặt u và v là số mol Fe2+ và Fe3+

Bảo toàn Fe:  u+v=0,25 mol (1)

Bảo toàn điện tích: 

2u+3v+t=0,32.2 (2)

Bảo toàn electron:

2u+3v=2.0,2+3t+2t (3)

Giải hệ (1), (2), (3) :

u=0,15 mol; v=0,1 mol; t=0,04 mol 

Khối lượng muối: 

mmuôi=56u+v+23.t+96.0,32=45,64g

 

 


Câu 39:

17/06/2026

X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, MY<MZ ). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E gồm X, Y và Z, thu được 23,52 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho 51,4 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai muối và hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon. Đem toàn bộ lượng ancol này cho tác dụng với Na dư thu được 7,84 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ hơn là

Xem đáp án

Đáp án C

Giải đốt 0,3 mol E + O2 →t° 1,05 mol CO2 + ? mol H2O.

⇒Ctrung bình E=1,05/0,3=3,5⇒CY<3,5

 => có các khả năng cho Y là HCOOCH3; HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

Tuy nhiên chú ý rằng thủy phân E thu được 2 ancol có cùng số C => Y phải là HCOOC2H5 để suy ra được rằng ancol cùng số C còn lại là C2H4(OH)2.

=> cấu tạo của X là CH2=CH-COOC2H5 và este Z no là (HCOO)2C2H4.

Trong 0,3 mol hỗn hợp E: đặt số mol của X, Y, Z lần lượt là x, y, z.

Ta có:  nE=x+y+z=0,3mol (1)

Bảo toàn C:   nCO2=5x+3y+4z=1,05mol  (2)

Trong 51,4 gam hỗn hợp E: đặt số mol của X, Y, Z lần lượt là kx, yk, kz. Ta có:

mE=100kx+74ky+118kz=51,4g (3)

nH2=kx/2+ky/2+kz=0,35 mol (4)

Giải hệ (1), (4)ta được

x=0,05; y=0,2; z=0,05;k=2

=> số mol C2H5OH=kx+ky=0,5 mol ; số mol C2H4OH2=kz=0,1mol

⇒%m C2H5OH=78,77%.

.


Câu 40:

17/06/2026

Polivinyl clorua (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa và hiệu suất (H) như sau:

Metan →H=20% Axetilen →H=95%  Vinyl clorua→H=90%  PVC.

Tù 4480 m3 khí thiên nhiên (đo ở đktc) điều chế được bao nhiêu kg PVC? Biết metan chiếm 90% thể tích khí thiên nhiên

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn nguyên tố cacbon ta có:

2CH4 → CH2=CH-Cl

Ta có:

 nCH4=4480.0,922,4=180 kmol⇒nPVC=90 kmol⇒mPVC=90.62,5=5625 kg

Hiệu suất của cả quá trình: 

Htông=0,20.0,95.0,9=0,171.

=> khối lượng PVC thực tế thu được là:

 mPVC=5625.0,171=961,875kg

 


Bắt đầu thi ngay