Trang chủ Lớp 10 Sinh học Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 5: Các nguyên tố hoá học và nước có đáp án (Mới nhất)

Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 5: Các nguyên tố hoá học và nước có đáp án (Mới nhất)

Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 5: Các nguyên tố hoá học và nước có đáp án (Mới nhất)

  • 506 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

So với các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên, các nguyên tố cần thiết cho sinh vật chiếm khoảng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có khoảng 20 – 25 % các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên là các nguyên tố cần thiết cho sinh vật.


Câu 2:

17/06/2026

Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm là: đại lượng và vi lượng.


Câu 3:

17/06/2026

Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ chứa các nguyên tố đa lượng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tố đa lượng gồm: C, H, O, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg,…

Các nguyên tố vi lượng gồm: I, Fe, Cu, Mo, Zn,…


Câu 4:

17/06/2026

Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ chứa các nguyên tố vi lượng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các nguyên tố đa lượng gồm: C, H, O, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg,…

Các nguyên tố vi lượng gồm: I, Fe, Cu, Mo, Zn,…


Câu 5:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên tố đa lượng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các nguyên tố đại lượng chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01 % khối lượng cơ thể; có vai trò chủ yếu tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ, góp phần xây dựng nên cấu trúc tế bào và cơ thể, đồng thời, một số nguyên tố đa lượng là thành phần của các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.

→ B đúng

- A sai vì chúng chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ (dưới 0,01%) trong khối lượng cơ thể, trong khi nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ lớn hơn và tham gia chính vào cấu trúc cũng như hoạt động sống của cơ thể.

- C sai vì tham gia cấu tạo các hợp chất quan trọng (như protein, lipid, axit nucleic) và đảm bảo hoạt động sống cơ bản, trong khi vai trò hoạt hóa enzyme thường thuộc về nguyên tố vi lượng.

- D sai vì còn tham gia vào quá trình chuyển hóa, điều hòa các hoạt động sống và duy trì cân bằng nội môi của cơ thể.

*) Các nguyên tố hóa học trong tế bào

- Có khoảng 20 – 25% các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên là các nguyên tố cần thiết cho sinh vật.

- Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm: nguyên tố đại lượng (đa lượng) và nguyên tố vi lượng.

Lý thuyết Sinh học 10 Cánh diều Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước

Tiêu chí

Nguyên tố đại lượng

Nguyên tố vi lượng

Hàm lượng

trong cơ thể

Là nguyên tố chiếm lượng lớn trong cơ thể.

Là nguyên tố chiếm lượng rất nhỏ, thường nhỏ hơn 0,01 % khối lượng cơ thể.

Đại diện

C, H, O, N, Ca, P, K, S,…

F, Cu, Fe, Zn, I, Na,…

Vai trò

Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào. Ví dụ: Các nguyên tố C, H, O, N là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.

Là thành phần tham gia cấu tạo và hoạt hóa nhiều hợp chất tham gia các hoạt động sống của cơ thể như  enzyme, hormone, sắc tố,… Ví dụ: Nguyên tố Fe chỉ chiếm 0,005 % khối lượng cơ thể người nhưng là thành phần không thể thiếu của hemoglobin trong hồng cầu với chức năng vận chuyển O2.

- Cơ thể thiếu một số nguyên tố đại lượng và vi lượng có thể gây ra một số rối loạn về chuyển hóa và bệnh.

+ Ví dụ: Ở người, nếu thiếu iondine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và dẫn đến bị bệnh bướu cổ. Ở thực vật, thiếu Fe gây bệnh vàng lá ở lá non.

Lý thuyết Sinh học 10 Cánh diều Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước

Giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước


Câu 6:

17/06/2026

Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể vì

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Các nguyên tố vi lượng mặc dù chiếm lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết cho hoạt động của tế bào và cơ thể vì chúng là thành phần cấu tạo nên các enzyme, giúp hoạt hóa các enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của cơ thể.

- Nếu thiếu các nguyên tố vi lượng sẽ dẫn đến các bệnh đặc biệt là những bệnh liên quan đến chuyển hóa. Ví dụ, thiếu I, cơ thể sẽ thiếu hụt hormone thyroxine – hormone có chức năng chuyển hóa ở tế bào, kích thích sự phát triển bình thường của hệ thần kinh, gây ra bệnh bướu cổ.

→ C đúng.A,B,D sai.

* Các nguyên tố hóa học trong tế bào

- Có khoảng 20 – 25% các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên là các nguyên tố cần thiết cho sinh vật.

- Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm: nguyên tố đại lượng (đa lượng) và nguyên tố vi lượng.

Tiêu chí

Nguyên tố đại lượng

Nguyên tố vi lượng

Hàm lượng

trong cơ thể

Là nguyên tố chiếm lượng lớn trong cơ thể.

Là nguyên tố chiếm lượng rất nhỏ, thường nhỏ hơn 0,01 % khối lượng cơ thể.

Đại diện

C, H, O, N, Ca, P, K, S,…

F, Cu, Fe, Zn, I, Na,…

Vai trò

Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào. Ví dụ: Các nguyên tố C, H, O, N là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.

Là thành phần tham gia cấu tạo và hoạt hóa nhiều hợp chất tham gia các hoạt động sống của cơ thể như  enzyme, hormone, sắc tố,… Ví dụ: Nguyên tố Fe chỉ chiếm 0,005 % khối lượng cơ thể người nhưng là thành phần không thể thiếu của hemoglobin trong hồng cầu với chức năng vận chuyển O2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cơ thể thiếu một số nguyên tố đại lượng và vi lượng có thể gây ra một số rối loạn về chuyển hóa và bệnh.

+ Ví dụ: Ở người, nếu thiếu iondine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và dẫn đến bị bệnh bướu cổ. Ở thực vật, thiếu Fe gây bệnh vàng lá ở lá non.

2. Carbon

- Đặc điểm: Carbon có bốn electron tự do tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác như O, N, P,…

- Vai trò: Nhờ cấu tạo đặc biệt, các nguyên tử carbon tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước

Giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước


Câu 7:

17/06/2026

Thiếu I có thể dẫn đến bệnh nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi không có I, tuyến giáp bị tăng cường hoạt động quá mức dẫn đến tăng thể tích tuyến gây ra bệnh bướu cổ.


Câu 8:

17/06/2026

Các nguyên tố là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tố C, H, O, N là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.


Câu 9:

17/06/2026

Nguyên tử nào sau đây có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Carbon có 4 electron tự do tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác → Nguyên tử carbon có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.


Câu 10:

17/06/2026

Tại sao nguyên tử carbon có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Carbon có 4 electron tự do tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác → Nguyên tử carbon có thể tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.


Câu 12:

17/06/2026

Tại sao phân tử nước có tính phân cực?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phân tử nước, nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử H dẫn đến nguyên tử O mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.


Câu 13:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước không có chức năng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sinh lí trong tế bào và cơ thể.


Câu 14:

17/06/2026

Sự phá vỡ và hình thành các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước giúp nước có vai trò nào sau đây đối với tế bào và cơ thể?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sự phá vỡ và hình thành các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước dẫn đến nước có khả năng hấp thụ và thải ra một lượng nhiệt lớn. Khi nước bay hơi và ngưng tụ giúp tế bào và cơ thể điều hòa nhiệt.


Câu 15:

17/06/2026

Vì sao không nên bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Không nên bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng dẫn đến phá vỡ hết các tế bào của rau quả.

Nhiệt độ thấp trên ngăn đá của tủ lạnh sẽ khiến nước trong các tế bào rau củ đóng băng → Tăng thể tích của nước trong tế bào rau củ → Tế bào rau củ bị phá vỡ → Khi bỏ rau củ ra khỏi tủ lạnh để sử dụng sẽ bị thối nhũn nhanh chóng, ảnh hưởng chất lượng rau củ.

→ B đúng.A,C,D sai

* Mở rộng:

I. Các nguyên tố hóa học

1. Các nguyên tố hóa học trong tế bào

- Có khoảng 20 – 25% các nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên là các nguyên tố cần thiết cho sinh vật.

- Dựa vào tỉ lệ phần trăm khối lượng cơ thể, các nguyên tố trong cơ thể sinh vật được chia thành hai nhóm: nguyên tố đại lượng (đa lượng) và nguyên tố vi lượng.

Tiêu chí

Nguyên tố đại lượng

Nguyên tố vi lượng

Hàm lượng

trong cơ thể

Là nguyên tố chiếm lượng lớn trong cơ thể.

Là nguyên tố chiếm lượng rất nhỏ, thường nhỏ hơn 0,01 % khối lượng cơ thể.

Đại diện

C, H, O, N, Ca, P, K, S,…

F, Cu, Fe, Zn, I, Na,…

Vai trò

Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào. Ví dụ: Các nguyên tố C, H, O, N là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào như nước, carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid.

Là thành phần tham gia cấu tạo và hoạt hóa nhiều hợp chất tham gia các hoạt động sống của cơ thể như  enzyme, hormone, sắc tố,… Ví dụ: Nguyên tố Fe chỉ chiếm 0,005 % khối lượng cơ thể người nhưng là thành phần không thể thiếu của hemoglobin trong hồng cầu với chức năng vận chuyển O2.

- Cơ thể thiếu một số nguyên tố đại lượng và vi lượng có thể gây ra một số rối loạn về chuyển hóa và bệnh.

+ Ví dụ: Ở người, nếu thiếu iondine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và dẫn đến bị bệnh bướu cổ. Ở thực vật, thiếu Fe gây bệnh vàng lá ở lá non.

2. Carbon

- Đặc điểm: Carbon có bốn electron tự do tham gia liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử carbon khác và các nguyên tử khác như O, N, P,…

- Vai trò: Nhờ cấu tạo đặc biệt, các nguyên tử carbon tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất.

II. Nước

1. Cấu tạo hóa học và tính chất vật lí, hóa học của nước

- Mỗi phân tử nước có một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng hai liên kết cộng hóa trị.

- Nước có tính phân cực: Trong phân tử nước, nguyên tử O có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp electron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen. Do đó, đầu oxygen của phân tử nước sẽ mang một phần điện tích âm và nguyên tử H mang một phần điện tích dương.

- Nhờ tính chất phân cực, các phân tử nước liên kết với nhau và liên kết với nhiều phân tử khác bằng liên kết hydrogen làm cho nước có tính chất độc đáo như có khả năng hòa tan nhiều chất, có nhiệt bay hơi cao, sức căng bề mặt lớn,…

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước

Giải bài tập Sinh học lớp 10 Bài 5: Các nguyên tố hóa học và nước


Bắt đầu thi ngay