Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 22 (có đáp án): Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh
Trắc nghiệm Sinh Học 10 Bài 22 (có đáp án): Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh
-
287 lượt thi
-
18 câu hỏi
-
18 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là?
Đáp án: C
Câu 2:
17/06/2026Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
Đáp án: C
Câu 3:
17/06/2026Căn cứ vào nguồn dinh dưỡng là cacbon, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Đáp án: B
Câu 4:
17/06/2026Trong các nhận định sau, nhận định nào sai?
Đáp án: A
Môi trường ở đáp án A là môi trường tự nhiên.
Câu 6:
17/06/2026Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Đáp án: B
Câu 7:
17/06/2026Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Đáp án: B
Câu 8:
17/06/2026Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Đáp án: C
Câu 9:
17/06/2026Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là?
Đáp án: D
Câu 10:
17/06/2026Trong các vi sinh vật “vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, nấm, tảo lục đơn bào”, loài vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại là
Đáp án: A
Nấm dị dưỡng còn các loại vi sinh vật còn lại tự dưỡng
Câu 11:
17/06/2026Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Đáp án: C
Chỉ có những sinh vật quang dưỡng mới có khả năng sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ.
Câu 12:
17/06/2026Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là?
Đáp án: A
Câu 13:
17/06/2026Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện
Đáp án: A
Câu 14:
17/06/2026Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp kị khí trong điều kiện
Đáp án: C
Câu 15:
17/06/2026Kết luận nào sau đây là sai khi nói về hô hấp ở vi sinh vật?
Đáp án: B
Câu 16:
17/06/2026Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucozo?
Đáp án đúng là : C
- Tế bào vi khuẩn tích lũy được 38 ATP, chiếm 40% năng lượng của phân tử glucozo, đúng khi nói về quá trình phân giải 1 phân tử đường glucozo.
+ Từ 1 phân tử glucose trong tế bào vi khuẩn (không có ti thể như ở tế bào eukaryote):
+ 38 ATP (2 ATP từ đường phân, 2 ATP từ chu trình Krebs, và 34 ATP từ chuỗi chuyền electron).
- Hiệu suất năng lượng
+ Phân tử glucose chứa tổng năng lượng khoảng 686 kcal/mol.
+ 1 ATP lưu trữ khoảng 7.3 kcal.
38 ATP ≈ 38×7.3=277.4 kcal.
Hiệu suất năng lượng: (277.4/686)×100≈40.4%.
Do đó, việc tích lũy 38 ATP, chiếm khoảng 40% năng lượng của phân tử glucose là chính xác. Phần còn lại của năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt.
→ C đúng.A,B,D sai.
* MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂU DINH DƯỠNG
1. Các loại môi trường cơ bản
a. Môi trường tự nhiên: Trong tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái rất đa dạng.
b. Môi trường phòng thí nghiệm (môi trường nuôi cấy):
- Có ba loại môi trường cơ bản:
+ Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên.
+ Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng.
+ Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học.
- Các loại môi trường này có thể ở dạng đặc (có thạch) hoặc dạng lỏng.
2. Các kiểu dinh dưỡng
- Căn cứ vào nguồn cacbon và nguồn năng lượng, người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá tự dưỡng và hoá dị dưỡng
|
Kiểu dinh dưỡng |
Nguồn năng lượng |
Nguồn cacbon chủ yếu |
Ví dụ |
|
Quang tự dưỡng |
Ánh sáng |
CO2 |
Tảo đơn bào, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục,… |
|
Quang dị dưỡng |
Ánh sáng |
Chất hữu cơ |
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục và màu tía,… |
|
Hoá tự dưỡng |
Chất vô cơ (NH4+, NO2-,...) |
CO2 |
Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn ôxi hoá lưu huỳnh, ôxi hóa hiđrô,... |
|
Hoá dị dưỡng |
Chất hữu cơ |
Chất hữu cơ |
Nấm, động vật nguyên sinh, vi khuẩn không quang hợp,… |
II. HÔ HẤP VÀ LÊN MEN
Tùy thuộc vào sự có mặt của ôxi phân tử mà vi sinh vật có các kiểu hô hấp (hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí) hay lên men.
|
Kiểu Đặc điểm |
Hô hấp |
Lên men |
|
|
Hô hấp hiếu khí |
Hô hấp kị khí |
||
|
Điều kiện ôxi |
Có ôxi |
Không có ôxi |
Không có ôxi |
|
Chất nhận e cuối cùng |
Ôxi phân tử |
Phân tử vô cơ không phải ôxi phân tử |
Phân tử hữu cơ |
|
Hiệu quả năng lượng |
Chất hữu cơ được ôxi hóa hoàn toàn giải phóng ra nhiều năng lượng. |
Chất hữu cơ chưa được ôxi hóa hoàn toàn giải phóng ra ít năng lượng hơn. |
Chất hữu cơ chưa được ôxi hóa hoàn toàn giải phóng ra ít năng lượng hơn. |
|
Đại diện vi sinh vật |
Trùng đế giày,… |
Vi khuẩn phản nitrat hóa sử dụng chất nhận êlectron cuối cùng là NO3- trong hô hấp nitrat,… |
Nấm men lên men rượu từ glucôzơ sử dụng anđêhit (CH3CHO) làm chất nhận điện tử từ NADH. |
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất năng lượng ở vi sinh vật
Mục lục Giải Sinh học 10 Bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
