Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 23 (có đáp án): Cơ cấu dân số
Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 23 (có đáp án): Cơ cấu dân số
-
222 lượt thi
-
25 câu hỏi
-
19 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại là
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: D
Câu 2:
17/06/2026Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A
Câu 3:
17/06/2026Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
Câu 4:
17/06/2026Cơ cấu dân số thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia là
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
Câu 5:
17/06/2026Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
Câu 6:
17/06/2026Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A
Câu 7:
17/06/2026Thông thường, nhóm tuổi từ 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên được gọi là nhóm
Giải thích: Mục I, SGK/89 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B
Câu 8:
17/06/2026Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0-14 tuổi là dưới 25%, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: B
Câu 9:
17/06/2026Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0-14 tuổi là trên 35% nhóm tuổi trên 60 tuổi trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A
Câu 10:
17/06/2026Sự khác biệt giữa tháp mở rộng với tháp thu hẹp là
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A
Câu 11:
17/06/2026Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là
Giải thích: Mục I, SGK/90 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
Câu 12:
17/06/2026Kiểu tháp ổn định (Nhật) có đặc điểm nào sau đây?
Giải thích: Kiểu tháp ổn định (Nhật) có đặc điểm là: Hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.
Đáp án D.
Câu 13:
17/06/2026Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: A
Câu 14:
17/06/2026Nguồn lao động được phân làm hai nhóm
Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
Câu 15:
17/06/2026Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế?
Giải thích: Mục II, SGK/91 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: D
Câu 16:
17/06/2026Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế?
Đáp án đúng là : C
- Bộ phận dân số Học sinh, sinh viên,không hoạt động kinh tế.
- Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
Cơ cấu dân số
- Phản ánh những đặc trưng về cấu trúc của dân số
- Được chia thành hai nhóm chính là cơ cấu sinh học (hay cơ cấu tự nhiên) và cơ cấu xã hội.
1. Cơ cấu sinh học
a. Cơ cấu dân số theo giới tính
- Biểu thị: Tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc giữa từng giới so với tổng số dân.

Cơ cấu dân số theo giới tính (minh họa)
- Đặc điểm
+ Cơ cấu dân số theo giới tính có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của mỗi quốc gia.
+ Cơ cấu dân số theo giới tính biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
b. Cơ cấu dân số theo tuổi
- Biểu thị: Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.

- Phân loại:
+ Căn cứ vào khoảng cách tuổi, người ta chia cơ cấu là dân số theo tuổi thành hai loại: Cơ cấu dân số theo tuổi có khoảng cách đều nhau; Cơ cấu dân số theo tuổi có khoảng cách không đều nhau.
+ Căn cứ vào tỉ trọng dân số ở ba nhóm tuổi, có thể xác định được cơ cấu dân số của một quốc gia là cơ cấu dân số trẻ, cơ cấu dân số già hay cơ cấu dân số vàng.
- Đặc điểm:
+ Cơ cấu dân số theo tuổi có ảnh hưởng đến khả năng tham gia lao động, hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế, phát triển giáo dục, y tế,... của mỗi quốc gia.
+ Cơ cấu dân số theo tuổi không giống nhau giữa các nước, châu lục và thay đổi theo thời gian.
+ Tháp dân số thường được sử dụng trong nghiên cứu dân số. Tháp dân số thể hiện dân số theo từng độ tuổi, giới tính, tình hình sinh, tử. Có ba kiểu tháp dân số cơ bản.

2. Cơ cấu xã hội
- Gồm có các loại như:
+ Cơ cấu dân số theo lao động
+ Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
+ Cơ cấu dân số theo dân tộc
+ Cơ cấu dân số theo tôn giáo,...
a. Cơ cấu dân số theo lao động
- Biểu thị: Là tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng số lao động xã hội.
- Đặc điểm
+ Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
+ Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân => Đây là một nguồn lực quan trọng đối với phát triển kinh tế.
+ Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế là sự phân chia hoạt động kinh tế của dân số theo ba khu vực (khu vực I, II, III)) => Đây là một trong những tiêu chí quan trọng phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.
b. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
- Biểu thị: Thường được xác định dựa vào tỉ lệ biết chữ (tỉ lệ phần trăm những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết) và số năm đi học trung bình (tổng số năm đã đi học của dân số từ 25 tuổi trở lên).
- Đặc điểm:
+ Một trong những thước đo quan trọng phản ánh trình độ dân trí, trình độ học vấn, chất lượng dân số ở mỗi quốc gia.
+ Trình độ văn hoá của dân cư đã được cải thiện đáng kể.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 16: Dân số và gia tăng dân số. Cơ cấu dân số
Giải Địa Lí lớp 10 Bài 16: Dân số và gia tăng dân số. Cơ cấu dân số
Câu 17:
17/06/2026Cho biểu đồ:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ, BRA – XIN VÀ ANH NĂM 2013 (%)
Dựa vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đay là đúng?
Giải thích: Dựa vào biểu đồ, rút ra nhận xét sau:
- Ấn Độ có khu vực I cao hơn nhiều so với Anh và Bra-xin (49,7% so với 0,9% và 14,5%) -> Như vậy, nước phát triển (Anh, Bra-xin) có tỉ lệ lao động trong khu vực I thấp nhiều so với nước đang phát triển (Ấn Độ).
- Ấn Độ có khu vực II, III thấp hơn nhiều so với Anh và Bra-xin.
Đáp án: D
Câu 18:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2014
Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời các câu hỏi 18, 19
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2014 là
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ tròn là biểu đồ có thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao dộng phân theo khu vực kinh tế của ba nước trên năm 2014.
Đáp án: B
Câu 19:
17/06/2026Nhìn vào cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ta có thể biết được
Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu, tỉ trọng khu vực I, II, III -> Pháp là nước rất phát triển (khu vực III chiếm tỉ trọng rất lớn, khu vực I rất nhỏ), Mê-hi-cô là nước công nghiệp hóa, Việt Nam là nước đang phát triển.
Đáp án: A
Câu 20:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của một số nước, năm 2014 (Đơn vị: %)
Để thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của một số nước năm 2014, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đáp án B
Giải thích: Để thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của một số nước năm 2014, biểu đồ tròn là thích hợp nhất.
Câu 21:
17/06/2026Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa cần dựa vào
Đáp án D
Giải thích: Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa cần dựa vào tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.
Câu 22:
17/06/2026Hiện nay, tỉ lệ người mù chữ tập trung cao nhất ở các khu vực nào sau đây?
Đáp án D
Giải thích: Hiện nay, tỉ lệ người mù chữ tập trung cao nhất ở các khu vực châu Phi, Nam Á, các nước Ả rập.
Câu 23:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (từ 25 tuổi trở lên) trên thế giới năm 2000
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ lệ biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (từ 25 tuổi trở lên) trên thế giới năm 2000?
Đáp án D
Giải thích: Nhận xét không đúng về tỉ lệ biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (từ 25 tuổi trở lên) trên thế giới năm 2000 là: Các nước phát triển có tỉ lệ người biết chữ cao hơn khoảng 2 lần và số năm đi học thấp hơn khoảng 6 lần so với các nước kém phát triển.
Câu 24:
17/06/2026Dân số Việt Nam năm 2009 là 85 789 573 người, số lượng nam là 42 482 549 người, số lượng nữ là 43 307 024 người. Tỉ số giới tính là
Đáp án C
Giải thích: Dân số Việt Nam năm 2009 là 85 789 573 người, số lượng nam là 42 482 549 người, số lượng nữ là 43 307 024 người. Tỉ số giới tính là 98,1 nam/100 nữ.
Câu 25:
17/06/2026Việt Nam thuộc 5 quốc gia có xu hướng già hóa dân số nhanh nhất thế giới hiện nay không phải do nguyên nhân nào sau đây?
Đáp án D
Giải thích: Việt Nam thuộc 5 quốc gia có xu hướng già hóa dân số nhanh nhất thế giới hiện nay không phải do nguyên nhân nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
