Trắc nghiệm Công Nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi có đáp án
Trắc nghiệm Công Nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi có đáp án
-
133 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
10 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Có mấy phương pháp chế tạo phôi?
Đáp án: B
Đó là phương pháp hàn, gia công áp lực và đúc.
Câu 5:
17/06/2026Ưu điểm của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực là:
Đáp án: A
Câu 6:
17/06/2026Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
Đáp án: B
Câu 7:
17/06/2026Trong chương trình công nghệ 11 trình bày mấy phương pháp hàn?
Đáp án: A
Đó là hàn hơi và hàn hồ quang.
Câu 8:
17/06/2026Cả hai phương pháp hàn hồ quang tay và hàn hơi đều sử dụng:
Đáp án đúng là : C
- Cả hai phương pháp hàn hồ quang tay và hàn hơi đều sử dụng: Que hàn
+ Hàn hồ quang tay (hay còn gọi hàn que) là quá trình hàn điện nóng chảy sử dụng điện cực dưới dạng que hàn (thường có thuốc bọc) và không sử dụng khí bảo vệ, trong đó tất cả các thao tác (gây hồ quang, dịch chuyển que hàn, thay que hàn,…) đều do người thợ hàn thực hiện bằng tay.
+ Hàn hơi (hay còn gọi là hàn oxy axetylen) là phương pháp hàn sử dụng nhiệt của ngọn lửa sinh ra khi đốt cháy các chất (C2H2,CH4,C6H6…) hoặc H2 với oxy để nung chảy kim loại, thông dụng nhất là hàn bằng khí oxy axetylen vì nhiệt sinh ra do phản ứng cháy của hai khí này lớn và tập trung tạo thành ngọn lửa có nhiệt độ cao (vùng cao nhất tới 3200 độ C); còn ngọn lửa giữa oxy và các chất khí cháy khác chỉ có nhiệt độ từ 2000 - 2200 độ C.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp cia công hàn
1. Bản chất
Hàn là phương pháp nối được các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi kim loại kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
2. Ưu, nhược điểm
a) Ưu điểm
Tiết kiệm được kim loại, Nối được các kim loại có tính chất khác nhau.
Tạo được các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.
Mối hàn có độ bền cao, kín.
b) Nhược điểm
Do biến dạng nhiệt không đều nên chi tiết dễ bị cong, vênh.
3. Một số phương pháp hàn thông dụng
Một số phương pháp hàn thông dụng được trình bày trong bảng 16.1
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
