Trang chủ Lớp 10 Toán Trắc nghiệm Các phép toán tập hợp (có đáp án)

Trắc nghiệm Các phép toán tập hợp (có đáp án)

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Các phép toán tập hợp

  • 627 lượt thi

  • 29 câu hỏi

  • 45 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026
Cho A=−3;2. Tập hợp là CℝA:
Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lời giải

CℝA=−∞;+∞\−3;2


Câu 2:

17/06/2026
Cách viết nào sau đây là đúng:
Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Lời giải

Ta có: x∈a;b⇔a≤x≤bnên:

+ B đúng do a là một tập con của tập hợp a;bđược ký hiệu:a⊂a;b

+ A sai do a là một phần tử của tập hợp a;b được ký hiệu:a∈a;b

+ C sai do a là một tập con của tập hợp a;b được ký hiệu:a⊂a;b

+ D sai do a∉a;b


Câu 3:

17/06/2026
Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng:
Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Khẳng định ℕ*∩ℚ=ℕ* là đúng.

Vì ℕ*⊂ℚ⇒ℕ*∩ℚ=ℕ*.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Tập hợp

• Tập hợp (còn gọi là tập) là một khái niệm cơ bản trong toán học.

Để chỉ x là một phần tử của tập hợp A, ta viết x ∈ A (đọc là x thuộc A).

Để chỉ x không phải một phần tử của tập hợp A, ta viết x ∉ A (đọc là x không thuộc A).

• Biểu diễn tập hợp bằng một trong 2 cách:

+ Liệt kê các phần tử của tập hợp.

+ Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

Ví dụ: Biểu diễn tập hợp B gồm các số tự nhiên có một chữ số và chia hết cho 3.

+ Liệt kê các phần tử: B = {0; 3; 6; 9}

+ Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử: B = {x ∈ ℕ | 0 ≤ x ≤ 9 và x ⁝ 3}

• Minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven. Mỗi phần tử thuộc tập hợp được biểu diễn bởi một chấm bên trong vòng kín, còn phần tử không thuộc tập hợp được biểu diễn bởi một chấm bên ngoài vòng kín.

 • Một tập hợp có thể không có phần tử nào, có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử. Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập hợp rỗng, kí hiệu là ∅.

Chú ý: Khi C là tập hợp rỗng, ta viết C =∅, không được viết C={∅}.

2. Tập hợp con và tập hợp bằng nhau

• Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập con của tập B, kí hiệu là A ⊂ B. Ta còn đọc là A chứa trong B.

 

Quy ước: Tập hợp rỗng ∅ là tập con của mọi tập hợp.

Chú ý:       

+ A ⊂ B ⇔ (∀x, x ∈ A ⇒ x ∈ B).

+ Khi A ⊂ B, ta cũng viết B ⊃ A, đọc là B chứa A.

+ Nếu A không phải tập con của B, ta viết A ⊄ B.

Ví dụ: Cho hai tập hợp A = {n ∈ ℕ | n ⁝ 9} và B = {n ∈ ℕ | n ⁝ 3}. Chứng minh A ⊂ B.

Hướng dẫn giải

Với mọi số tự nhiên n ∈ A thì n chia hết cho 9

⇒ n = 9k = 3.(3k) (k ∈ ℕ)

⇒ n cũng chia hết cho 3, tức là n ∈ B.

Do đó A ⊂ B.

Tính chất: 

+ A ⊂ A với mọi tập hợp A.

+ Nếu A ⊂ B và B ⊂ C thì A ⊂ C.

• Khi A ⊂ B và B ⊂ A thì ta nói hai tập hợp A và B bằng nhau, viết là A = B.

Ví dụ: Cho tập hợp C gồm các tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và tập hợp D gồm các hình thoi. Ta thấy:

+ Mọi tứ giác có 4 cạnh bằng nhau đều là hình thoi, tức là C ⊂ D.

+ Ngược lại, mọi hình thoi đều có 4 cạnh bằng nhau, tức là D ⊂ C.

Do đó hai tập hợp C và D bằng nhau.

3. Giao của hai tập hợp:

• Tập hợp gồm tất cả các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B được gọi là giao của A và B, kí hiệu A ∩ B.

Vậy A ∩ B = {x | x ∈ A và x ∈ B}.

Tập hợp A ∩ B được minh hoạ bởi phần gạch chéo trong

 

Ví dụ:

Tìm giao của tập hợp A = {x ∈ ℕ | 18 ⁝ x} và B = {x ∈ ℕ | 30 ⁝ x}

Hướng dẫn giải

Tập hợp A gồm các số tự nhiên thỏa mãn là ước của 18. Khi đó A = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.

Tập hợp B gồm các số tự nhiên thỏa mãn là ước của 30. Khi đó B = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.

Vậy A ∩ B = {1; 2; 3; 6}.

4. Hợp của hai tập hợp

• Tập hợp gồm tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B, kí hiệu A ∪ B.

Vậy A ∪ B = {x | x ∈ A và x ∈ B}.

Tập hợp A ∩ B được minh hoạ bởi phần gạch chéo trong hình dưới.

Ví dụ: Tìm hợp của tập hợp A = {x ∈ ℕ | 18 ⁝ x} và B = {x ∈ ℕ | 30 ⁝ x}

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Toán 10 Bài 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp - Cánh diều

Giải bài tập Toán 10 Bài 2: Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp


Câu 4:

17/06/2026

Gọi Bn là tập hợp các bội số của n trong N. Xác định tập hợp B2∩B4:

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Lời giải

B2 là tập hợp các bội số 2của trong N.

B4 là tập hợp các bội 4 số của trong N.

⇒B2∩B4 là tập hợp các bội số của cả 2 và 4 trong N.

Do B2⊃B4 ⇒ B2∩B4=B4.


Câu 5:

17/06/2026

Cho các tập hợp:

M=x∈ℕx { là bội số của 2 }. N=x∈ℕx { là bội số của 6}.

P=x∈ℕx {là ước số của 2}. Q=x∈ℕx {là ước số của 6}.

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

+ M=0; 2; 4; 6; 8; 10; 12;...,N=0; 6; 12;...⇒N⊂M,M∩N=N.

+ P=1; 2,Q=1; 2; 3; 6⇒  P⊂Q,  P∩Q=P .


Câu 6:

17/06/2026

Cho hai tập hợp X=n∈ℕn{ là bội số của 4 và 6}.

Y={n∈ℕnlà bội số của 12}. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai ?

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

X=0; 12; 24; 36;..., Y=0; 12; 24; 36;...⇒X=Y.

Mệnh đề D là sai. Do đó chọn D


Câu 7:

17/06/2026
Chọn kết quả sai trong các kết quả sau:
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lời giải

D sai do A\B=xx∈A, x∉B⇒A\B=A,

⇔A∩B=∅.

*Phương pháp giải:

- Giao của hai tập hợp: x∈A∩B⇔x∈Ax∈B

- Hợp của hai tập hợp: x∈A∪B⇔x∈Ax∈B

- Hiệu của hai tập hợp: x∈A\B⇔x∈Ax∉B

*Lý thuyết:

- Giao của hai tập hợp: tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B. Kí hiệu: C=A∩B.

Vậy: A∩B = {x| x∈A và x∈B}.

- Hợp của hai tập hợp: tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B. Kí hiệu: C=A∪B.

Vậy:A∪B = {x| x∈A hoặc x∈B}

- Hiệu của hai tập hợp: tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B được gọi là hiệu của A và B. Kí hiệu: C = A \ B.

Vậy: A \ B = {x| x∈A và x∈B}.

- Phần bù của hai tập hợp: Khi B⊂A thì A \ B gọi là phần bù của B trong A. Kí hiệu: CAB.

Xem thêm

Các phép toán trên tập hợp và cách giải bài tập hay nhất 

Câu 8:

17/06/2026
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lời giải

D sai do ℚ⊃ℕ*⇒ℚ∪ℕ*=ℚ


Câu 9:

17/06/2026
Chọn kết quả sai trong các kết quả sau:
Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Lời giải

B sai do A∪B=A⇔A⊃B.


Câu 10:

17/06/2026

Cho các mệnh đề sau:

I  2;1;3=1;2;3.

II ∅⊂∅.

III ∅∈∅.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lời giải

(I) đúng do hai tập hợp đã cho có tất cả các phần tử giống nhau.

(II) đúng do mọi tập hợp đều là tập con của chính nó.

(II) đúng vì phần tử ∅ thuộc tập hợp ∅.


Câu 11:

17/06/2026
Cho X=7;2;8;4;9;12;Y=1;3;7;4. Tập nào sau đây bằng tập X∩Y?
Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

X=7;2;8;4;9;12,  Y=1;3;7;4⇒X∩Y=7;4.


Câu 12:

17/06/2026
Cho hai tập hợp A=2,4,6,9 và B=1,2,3,4.Tập hợp A\B bằng tập nào sau đây?
Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

A=2,4,6,9,  B=1,2,3,4⇒A\B=6,9.


Câu 13:

17/06/2026
Cho A=0;1;2;3;4,B=2;3;4;5;6.Tập hợp A\B∪B\A bằng?
Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Lời giải

A=0;1;2;3;4,B=2;3;4;5;6.

A\B=0;1,  B\A=5;6

⇒A\B∪B\A=0;1;5;6


Câu 14:

17/06/2026
Cho A=0;1;2;3;4,B=2;3;4;5;6. Tập hợp A \ B bằng:
Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Lời giải

A=0;1;2;3;4,  B=2;3;4;5;6⇒A\B=0;1


Câu 15:

17/06/2026
Cho A=0;1;2;3;4,B=2;3;4;5;6.Tập hợp B\ A bằng:
Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lời giải

A=0;1;2;3;4,  B=2;3;4;5;6⇒B\A=5;6.


Câu 16:

17/06/2026
Cho A=1;5;B=1;3;5.Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau
Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

A=1;5;B=1;3;5.

Suy ra A∩B=1;5.


Câu 17:

17/06/2026
Cho tập hợp CℝA=−3;8, CℝB=−5;2∪3;11. Tập CℝA∩B là:
Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

CℝA=−3;8,

CℝB=−5;2∪3;11=−5; 11

A=−∞; −3∪8;+∞, 

B=−∞;−5∪11;+∞.

⇒A∩B=−∞;−5∪11;+∞

⇒CℝA∩B=−5;11.


Câu 18:

17/06/2026
Cho A=1;4;B=2;6;C=1;2. Tìm A∩B∩C:
Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lời giải

A=1;4;B=2;6;C=1;2⇒A∩B=2;4

⇒A∩B∩C=∅.


Câu 20:

17/06/2026
Cho số thực a < 0 .Điều kiện cần và đủ để −∞;9a∩4a;+∞≠∅ là:
Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Lời giải

−∞;9a∩4a;+∞≠∅  a<0⇔  4a<9a 

⇔  4a−9a  <0 

⇔  4a−9a  <0 ⇔4−9a²a<0

⇔4−9a²>0a<0  

⇔−23<a<0.


Câu 21:

17/06/2026
Cho A=−4;7, B=−∞;−2∪3;+∞. Khi đó A∩B:
Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Lời giải

A=−4;7, B=−∞;−2∪3;+∞,

suy ra A∩B=−4; −2∪3; 7.


Câu 22:

17/06/2026
Cho A=−∞;−2, B=3;+∞, C=0;4.Khi đó tập A∪B∩C là:
Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

A=−∞; −2,B=3; +∞ , C=0; 4. 

Suy ra

A∪B=−∞;−2∪3;+∞;

A∪B∩C=3; 4.


Câu 23:

17/06/2026
Cho A=x∈R:x+2≥0, B=x∈R:5−x≥0. Khi đó A∩B là:
Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Lời giải

Cho A={x thuộc R: x+2 lớn hơn bằng 0 }, B={x thuộc R: 5−x lớn hơn bằng 0} (ảnh 1)


Câu 24:

17/06/2026
Cho A=x∈R:x+2≥0,B=x∈R:5−x≥0. Khi đó A\ B là:
Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Lời giải

Cho A={x thuộc R: x+2 lớn hơn bằng 0}, B={x thuộc R: 5−x lớn hơn bằng 0}. Khi đó A\B (ảnh 1)


Câu 25:

17/06/2026
Cho A=x∈ℕ2x−x22x2−3x−2=0;B=n∈ℕ*3<n2<30. Khi đó tập hợp A∩B bằng:
Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Lời giải

A=x∈ℕ2x−x22x2−3x−2=0

⇔A=0; 2

B=n∈ℕ*3<n2<30

⇔B=1; 2; 3; 4;5 

⇒A∩B=2.


Câu 26:

17/06/2026
Cho A=1;2;3. Trong các khẳng định sau, khẳng địng nào sai?
Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Lời giải

A đúng do tập ∅ là tập con của mọi tập hợp.

B đúng do 1 là một phần tử của tập A .

C đúng do tập hợp có chứa hai phần tử {1;2} là tập con của tập A.

D sai do số 2 là một phần tử của tập A thì không thể bằng tập A .


Câu 27:

17/06/2026
Cho tập hợp A={x∈ℕx là ước chung của 36 và 120}. Các phần tử của tập A là:
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lời giải

A1={ x∈ℕx là ước của 36}

⇒A1=1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36.

A2={ x∈ℕx là ước của 120 }

⇒A2=1; 2; 3; 4; 5;6;8; 10; 12;15; 20; 24; 30; 40; 60; 120 .

A={ x∈ℕx là ước chung của 36 và 120}

⇒A=A1∩A2=1; 2; 3; 4;6;12.

*Phương pháp giải

Cách 1: Liệt kê các ước chung của các số rồi chọn ra ƯCLN

Để tìm ước chung lớn nhất của các số, ta tìm tập hợp các ước của từng số đó. Sau đó chọn ước chung lớn nhất.

*Lý thuyết

1. Ước chung và ước chung lớn nhất

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Ta kí hiệu:

ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a và b.

ƯCLN(a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.

2. Cách tìm ước chung lớn nhất

Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Ước chung, ước chung lớn nhất chi tiết

Giải Toán lớp 6 Bài 11 (Kết nối tri thức): Ước chung. Ước chung lớn nhất

 


Câu 28:

17/06/2026
Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề nào sai?
Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Lời giải

A sai do tập thì không thể là phần tử của tập(sai ký hiệu).

B đúng do tập ∅ là tập con của mọi tập hợp.

C đúng do tập A là tập con của chính nó.

D đúng do tập hợp có chứa một phần tử A thì không thể bằng tập A.

{Với A là tập hợp}


Câu 29:

17/06/2026
Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp A=x∈ℝ4≤x≤9:
Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Lời giải

A=x∈ℝ4≤x≤9⇔A=4;9.


Bắt đầu thi ngay