Tổng hợp đề thi thử Địa lý THPTQG 2019 có lời giải chi tiết
Tổng hợp đề thi thử Địa lý THPTQG 2019 có lời giải chi tiết (P3)
-
631 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng nội thủy thuộc vùng biển của nước ta?
Đáp án: C. Được tính từ mép nước ven bờ đến bờ ngoài của rìa lục địa
Câu 2:
17/06/2026So với đồng bằng sông Hồng, địa hình đồng bằng sông Cửu Long
Đáp án: B. Thấp hơn và bằng phẳng hơn
Câu 3:
17/06/2026Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta, nửa đầu mùa đông thời tiết
Đáp án: B. Lạnh khô
Câu 4:
17/06/2026Khí hậu trong năm của phần lãnh thổ phía bắc có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình < 18°c, thể hiện rõ nhất ở
Đáp án: D. Trung du và miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ
Câu 5:
17/06/2026Ở độ cao từ 600-700m đến 1600 - 1700m ở nước ta có
Đáp án: A. Đất feralit có mùn
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh giáp biển của Đồng bằng sông Cửu Long không phải là
Đáp án: C. An Giang
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Đáp án: C. Dãy Tam Đảo
Câu 8:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 19, tỉnh, thành phố có số lượng bò lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ (năm 2007) là
Đáp án: C. Tây Ninh
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là
Đáp án: C. TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Nha Trang, Thái Nguyên
Câu 10:
17/06/2026Phương pháp chấm điểm biểu hiện các hiện tượng
Đáp án: D. Phân bố phân tán, lẻ tẻ
Câu 11:
17/06/2026Ý nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: - Thuyết kiến tạo mới cho rằng vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gãy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi là các mảng kiến tạo.
- Các mảng kiến tạo lớn: Mảng Thái Bình Dương, mảng Ân Độ - Ô - Xờ-xtrây-li-a, mảng Âu - Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực.
- Các mảng kiến lạo không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất, mà chúng còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương.
- Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này.
- Trong khi di chuyển, các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn của vỏ Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa,...
*Tìm hiểu thêm: "Thuyết kiến tạo mảng"
- Đề cập đến sự chuyển động của các mảng kiến tạo (mảng thạch quyển)
- Trong quá trình hình thành, thạch quyển bị vỡ ra thành các mảng kiến tạo, các mảng này không đứng yên và dịch chuyển trên lớp manti quánh dẻo.
- Chính sự dịch chuyển này là nguyên nhân của các hiện tượng kiến tạo (hình thành uốn nếp, đứt gãy), động đất, núi lửa. Khi dịch chuyển các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau.
- Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, chúng sẽ bị dồn ép, uốn nếp. Khi hai mảng lục địa xô vào nhau, vỏ lục địa bị nén ép mạnh, có sự hút chìm giữa vỏ lục địa và vỏ lục địa tạo thành các dãy núi lục địa cao đồ sộ. Khi mảng lục địa xô vào mảng đại dương thì do chịu sức ép nên vỏ đại dương bị hút chìm xuống dưới vỏ lục địa tạo thành vực biển sâu và dãy núi cao lục địa.
- Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau sẽ tạo ra các vết nứt lớn, macma trào lên thành các dãy núi nằm dọc vết nứt, kèm theo hiện tượng động đất núi lửa.
Câu 12:
17/06/2026Càng lên cao
Đáp án: D. Không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, do đó khí áp giảm
Câu 13:
17/06/2026Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, có vai trò quyết định đến
Đáp án: D. Thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất
Câu 14:
17/06/2026Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
Đáp án: A. Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
Câu 15:
17/06/2026Đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là
Đáp án: C. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Câu 16:
17/06/2026Khoáng sản được coi là “vàng đen" của nhiều quốc gia là
Đáp án: D. Dầu mỏ
Câu 17:
17/06/2026Khu công nghiệp được hình thành ở nước ta từ
Đáp án: C. Những năm 90 của thế kỉ XX
Câu 18:
17/06/2026Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
Đáp án: D. Sản lượng lúa đông xuân tăng ít hơn sản lượng lúa mùa
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường nào sau đây không phải là tuyến đường sắt ở nước ta?
Đáp án: B. Hà Nội - Hà Giang
Câu 20:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các vùng quốc gia nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đáp án: B. Cát Bà, Xuân Thủy, Ba Vì
Câu 21:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cây cao su ở vùng Bắc Trung Bộ được trồng ở các tỉnh
Đáp án: C. Quảng Bình, Quảng Trị
Câu 22:
17/06/2026Cho biểu đồ:

TỔNG SỐ DÂN, DÂN SỐ THÀNH THỊ, DÂN SỐ NÔNG THÔN VÀ TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt NAm 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về dân số thành thị, dân số nông thôn và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2005 - 2015?
Đáp án: C. Dân số nông thôn tăng nhiều hơn dân số thành thị
Câu 23:
17/06/2026Sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta phải hợp với quá trình
Đáp án: D. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Câu 24:
17/06/2026Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất ở nước ta năm 2006 là
Đáp án: C. Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 25:
17/06/2026Thế mạnh nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta là
Đáp án: D. Các cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn
Câu 26:
17/06/2026Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
Đáp án: B. Đồng bằng sông Hồng và phụ cận
Câu 27:
17/06/2026Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu là
Đáp án: C. An Giang
Câu 28:
17/06/2026Cho bảng số liệu: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA HOA KÌ VÀ TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Đơn vị: triệu USD)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước của Hoa Kì và Trung Quốc giai đoạn 2010 - 2015?
Đáp án: C. Tổng sản phẩm trong nước của Trung Quốc lớn hơn Hoa Kì
Câu 30:
17/06/2026Việt Nam đã giúp đỡ một số nước châu Phi trong lĩnh vực
Đáp án: A. Giảng dạy và tư vấn kĩ thuật
Câu 31:
17/06/2026Đặc điểm tình hình ngoại thương của Hoa Kì giai đoạn 1900 -2004 là
Đáp án: B. Giá trị nhập siêu ngày càng lớn
Câu 32:
17/06/2026LB Nga tiếp giáp với hai đại dương nào sau đây?
Đáp án: D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Câu 33:
17/06/2026Trong dịch vụ ở Nhật Bản, hai ngành có vai trò hết sức to lớn là
Đáp án: C. Thương mại, tài chính
Câu 34:
17/06/2026Đông Nam Á lục địa có địa hình chia cắt bởi các dãy núi chạy dài theo hướng
Đáp án: D. Tây bắc - đông nam hoặc bắc - nam
Câu 35:
17/06/2026Cho biểu đồ: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 2010 - 2015?
Đáp án: D. Giá trị nhập khẩu tăng ít hơn giá trị xuất khẩu
Câu 36:
17/06/2026Mặt hàng nào sau đây không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta
Đáp án: D. Hàng nguyên liệu, tư liệu sản xuất
Câu 37:
17/06/2026Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có
Đáp án: D. Cơ sở nguồn thức ăn dồi dào
Câu 38:
17/06/2026Ở vịnh nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ hình thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta?
Đáp án: C. Vịnh Vân Phong
Câu 39:
17/06/2026Nơi nghỉ mát lí tưởng cho vùng Đông Nam Bộ là
Đáp án: B. Bà Rịa - Vũng Tàu:
Câu 40:
17/06/2026Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG VẢI, QUẦN ÁO, GIÀY, DÉP DA CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng vải, quần áo, giày, dép da của nước ta trong giai đoạn 2010 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án: A. Biểu đồ đường
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp đề thi thử Địa lý THPTQG 2019 có lời giải chi tiết (P1)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử Địa lý THPTQG 2019 có lời giải chi tiết (P2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Tổng hợp đề thi thử Địa lý THPTQG 2019 có lời giải chi tiết (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
