Trang chủ Lớp 8 Toán Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương I

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương I

Giải VTH Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương I

  • 108 lượt thi

  • 14 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Gọi T là tổng, H là hiệu của hai đa thức 3x2y – 2xy2 + xy và –2x2y + 3xy2 + 1. Khi đó:

A. T = x2y – xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 + xy – 1.

B. T = x2y + xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 + xy – 1.

C. T = x2y + xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 – xy – 1.

D. T = x2y + xy2 + xy – 1 và H = 5x2y + 5xy2 + xy – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

• T = (3x2y – 2xy2 + xy) + (–2x2y + 3xy2 + 1)

= 3x2y – 2xy2 + xy – 2x2y + 3xy2 + 1

= (3x2y – 2x2y) + (3xy2 – 2xy2) + xy + 1

= x2y + xy2 + xy + 1.

• H = (3x2y – 2xy2 + xy) – (–2x2y + 3xy2 + 1)

= 3x2y – 2xy2 + xy + 2x2y – 3xy2 – 1

= (3x2y + 2x2y) – (3xy2 + 2xy2) + xy – 1

= 5x2y – 5xy2 + xy – 1.


Câu 5:

17/06/2026

Một đa thức hai biến bậc hai thu gọn có thể có nhiều nhất

a) bao nhiêu hạng tử bậc 2? Cho ví dụ.

Xem đáp án

Gọi M là một đa thức bậc hai thu gọn với hai biến x và y. Khi đó:

a) Các hạng tử bậc hai của M chỉ có thể đồng dạng với một trong ba đơn thức xy; x2 và y2. Do đó M có nhiều nhất là ba hạng tử bậc hai.

Ví dụ, đa thức bậc hai 2x2 – y2 + 4xy + 5; đa thức này có 3 hạng tử bậc hai là 2x2; y2 và 4xy.


Câu 6:

17/06/2026

b) bao nhiêu hạng tử bậc nhất? Cho ví dụ.

Xem đáp án

b) Các hạng tử bậc nhất của M chỉ có thể đồng dạng với một trong hai đơn thức x và y. Do đó M có nhiều nhất là hai hạng tử bậc nhất.

Ví dụ, đa thức bậc hai 2x + 5y – 6; đa thức này có 2 hạng tử bậc nhất là 2x và 5y.


Câu 7:

17/06/2026

c) bao nhiêu hạng tử khác 0? Cho ví dụ.

Xem đáp án

c) Các hạng tử khác 0 của M gồm các hạng tử bậc hai, bậc nhất và một hạng tử số (hạng tử tự do). Do đó M có 3 + 2 + 1 = 6 hạng tử khác 0.

Ví dụ: x2 + 2y2 – 4xy + 5x – 8y + 4; đa thức này có 3 hạng tử bậc hai, 2 hạng tử bậc nhất và 1 hạng tử số.


Câu 9:

17/06/2026

b) Tính giá trị của biểu thức đã cho nếu biết  y4=x43.

Xem đáp án

b) Tính giá trị: Khi  y4=x43, ta có:

y8=y42=x432=3x8.

Thay y8 = 3x8 vào biểu thức 3x8 – y8, ta được: 3x8 – 3x8 = 0.

Từ đó giá trị của biểu thức đã cho bằng 0 khi  y4=x43.


Câu 10:

17/06/2026

Rút gọn biểu thức

142x2+yx−2y2+142x2−yx+2y2.

Xem đáp án

Đặt  P=2x2+yx−2y2 và  Q=2x2−yx+2y2.

Khi đó biểu thức đã cho có dạng:  14P+14Q=14P+Q.

Ta lần lượt tính P, Q và P + Q:

P=2x2+yx−2y2=2x3−4x2y2+xy−2y3.

Q=2x2−yx+2y2=2x3+4x2y2−xy−2y3.

P + Q = (2x3 – 4x2y2 + xy – 2y3) + (2x3 + 4x2y2 – xy – 2y3)

= 4x3 – 4y3.

Vậy kết quả cuối cùng là

14P+Q=144x3−4y3=x3−y3.


Câu 12:

17/06/2026

Biết rằng D là một đơn thức sao cho –2x3y4 : D = xy2. Hãy tìm thương của phép chia:

(10x5y2 – 6x3y4 + 8x2y5) : D.

Xem đáp án

Do –2x3y4 : D = xy2 nên D = −2x3y4 : xy2 = −2x2y2. Vậy ta có phép chia

(10x5y2 – 6x3y4 + 8x2y5) : (−2x2y2) = −5x3 + 3xy2 – 4y3.


Câu 13:

17/06/2026

Tìm đơn thức E, biết rằng (6x2y3 – E) : 2xy = 3xy2 +  13x2y.

Xem đáp án

Ta có (6x2y3 – E) : 2xy = (6x2y3 : 2xy) – (E : 2xy) = 3xy2 – E : 2xy.

So sánh kết quả với thương đã cho của phép chia, ta suy ra E : 2xy =  −13x2y.

Vậy  E=2xy.−13x2y=−23x3y2.


Câu 14:

17/06/2026

Làm phép chia sau theo hướng dẫn:

[8x3(2x – 5)2 – 6x2(2x – 5)3 + 10x(2x – 5)2] : 2x(2x – 5)2.

Hướng dẫn: Đặt y = 2x – 5.

Xem đáp án

Đặt 2x – 5 = y.

• Thay thế 2x – 5 trong đa thức bị chia bởi y, ta được đa thức

A = 8x3y2 – 6x2y3 + 10xy2.

• Tương tự, thay thế 2x – 5 trong đơn thức chia bởi y, ta được B = 2xy2.

Từ đó, phép chia đã cho có dạng

A : B = (8x3y2 – 6x2y3 + 10xy2) : 2xy2.

• Thực hiện phép chia này ta được thương là 4x2 – 3xy + 5.

• Thay thế người lại, y bởi 2x – 5 trong đa thức thương, ta được

4x2 – 3x(2x – 5) + 5

= 4x2 – 6x2 + 15x + 5 = – 2x2 + 15x + 5.

Đó là thương của phép chia đã cho.


Bắt đầu thi ngay