Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức
Giải VTH Toán 8 KNTT Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức
-
109 lượt thi
-
19 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Chọn phương án đúng.
Cho ba đơn thức A = 3x3y2z; B = 2x4y3z2 và C = 0,7x2y2z2. Khi đó:
A. A và B đều chia hết cho C.
B. A chia hết cho C và B không chia hết cho C.
C. A và B đều không chia hết cho C.
D. A không chia hết cho C và B chia hết cho C.
Ta có:
A : C = 3x3y2z : 0,7x2y2z2
Suy ra, A không chia hết cho C.
B : C = 2x4y3z2 : 0,7x2y2z2
Suy ra, B chia hết cho C.
Đáp án đúng là: D.
Câu 2:
17/06/2026Chọn phương án đúng.
Cho đa thức M = −6x3y2 + 4x2y3 + 2x4y và N = −2x2y. Khi đó
A. M : N = −3xy + 2y2 – x2.
B. M : N = 3xy – 2y2 – x2.
C. M : N = 3xy – 2y2 – x.
D. M không chia hết cho N.
M : N = (−6x3y2 + 4x2y3 + 2x4y) : (−2x2y)
= 3xy – 2y2 – x2.
Câu 4:
17/06/2026b) Tìm đơn thức N sao cho N : 0,5xy2z = −xy.
b) Muốn N : 0,5xy2z = −xy ta phải có N = −xy.0,5xy2z = 0,5x2y3z.
Câu 5:
17/06/2026Cho đa thức A = 9xy4 – 12x2y3 + 6x3y2. Với mỗi trường hợp sau đây, xét xem A có chia hết cho đơn thức B hay không. Thực hiện phép chia trong trường hợp A chia hết cho B.
a) B = 3x2y.
a) Trường hợp B = 3x2y, ta thấy trong đa thức A, hạng tử 9xy4 không chia hết cho 3x2y. Do đó A không chia hết cho B.
Câu 6:
17/06/2026b) B = −3xy2.
b) Trường hợp B = −3xy2, ta thấy tất cả các hạng tử trong đa thức A đều chia hết cho B. Do đó A chia hết cho B. Thực hiện phép chia:
(9xy4 – 12x2y3 + 6x3y2) : (−3xy2)
= −3y2 + 4xy – 2x2.
Câu 7:
17/06/2026Thực hiện phép chia (7y5z2 – 14y4z3 + 2,1y3z4) : (−7y3z2).
(7y5z2 – 14y4z3 + 2,1y3z4) : (−7y3z2).
= −y2 + 2yz – 0,3z2.
Câu 8:
17/06/2026Thực hiện phép chia 16x3(2y – 5)5 : [−4x2(2y – 5)3].
Hướng dẫn: Đặt z = 2y – 5 để đưa về phía chia đơn thức cho đơn thức (với hai biến x và z).
Đặt z = 2y – 5, phép chia đã cho có thể viết thành 16x3z5 : (−4x2z3).
Ta có: 16x3z5 : (−4x2z3) = −4xz2.
Do đó 16x3(2y – 5)5 : [−4x2(2y – 5)3] = −4x(2y – 5)2.
Câu 9:
17/06/2026Cho biểu thức P = 5x(3x2y – 2xy2 + 1) – 3xy(5x2 – 3xy) + x2y2.
a) Bằng cách thu gọn, chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức P chỉ phụ thuộc vào biến x mà không phụ thuộc vào biến y.
a) Thu gọn P:
P = 5x(3x2y – 2xy2 + 1) – 3xy(5x2 – 3xy) + x2y2
= 15x3y – 10x2y2 + 5x – 15x3y + 9x2y2 + x2y2
= (15x3y – 15x3y) + (9x2y2 + x2y2 – 10x2y2) + 5x
= 5x.
Sau khi thu gọn, ta thấy P = 5x không chứa y. Điều đó chứng tỏ P chỉ phụ thuộc vào biến x mà không phụ thuộc vào biến y.
Câu 11:
17/06/2026Rút gọn biểu thức (3x2 – 5xy – 4y2).(2x2 + y2) + (2x4y2 + x3y3 + x2y4) :
Kí hiệu biểu thức đã cho là P. Ta thấy P = A + B, trong đó:
A = (3x2 – 5xy – 4y2).(2x2 + y2)
= 6x4 + 3x2y2 – 10x3y – 5xy3 – 8x2y2 – 4y4
= 6x4 – 10x3y – 5xy3 – 5x2y2 – 4y4.
B = (2x4y2 + x3y3 + x2y4) :
= 10x3y + 5x2y2 + 5xy3.
Từ đó ta có
P = A + B = 6x4 – 10x3y – 5xy3 – 5x2y2 – 4y4 + 10x3y + 5x2y2 + 5xy3
= 6x4 – 4y4.
Câu 12:
17/06/2026Bà Khanh dự định mua x hộp sữa, mỗi hộp giá y đồng. Nhưng khi đến cửa hàng, bà Khanh thấy giá sữa đã giảm 1 500 đồng mỗi hộp nên quyết định mua thêm 3 hộp sữa.
Tìm đa thức biểu thị số tiền bà Khanh phải trả cho tổng số hộp sữa đã mua.
Số hộp sữa mà bà Khanh đã mua là x + 3. Giá tiền mỗi hộp sữa giảm 1500 đồng nên giá chỉ còn y – 1500 đồng mỗi hộp.
Do đó đa thức biểu thị số tiền bà Khanh phải trả cho tổng số hộp sữa đã mua là T = (x + 3).(y – 1500).
Vậy đa thức cần tìm là:
T = (x + 3).(y – 1500) = xy – 1500x + 3y – 4500.
Câu 13:
17/06/2026Tìm hai số a và b sao cho
(5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) + ax2y2 – bxy3 = 15xy(x2 – y2).
Biến đổi vế phải: 15xy(x2 – y2) = 15x3y – 15xy3. (1)
Biến đổi vế trái: (5xy – 4y2)(3x2 + 4xy) + ax2y2 – bxy3
= 15x3y + 20x2y2 – 12x2y2 – 16xy3 + ax2y2 – bxy3
= 15x3y + (8 + a)x2y2 + (−16 – b)xy3. (2)
So sánh hai đa thức (1) và (2) ta được:
• 8 + a = 0, suy ra a = −8.
• −16 – b = −15, suy ra b = −1.
Câu 14:
17/06/2026a) Tìm đơn thức B nếu 4x3y2 : B = −2xy.
a) Ta có 4x3y2 : B = −2xy nên B = 4x3y2 : (−2xy) = −2x2y.
Câu 15:
17/06/2026b) Với đơn thức B tìm được ở câu a, hãy tìm đơn thức H để (4x3y2 – 3x2y3) : B = −2xy + H.
b) Từ phép chia đã cho, ta suy ra
H = (4x3y2 – 3x2y3) : B + 2xy
= (4x3y2 – 3x2y3) : (−2x2y) + 2xy
Câu 16:
17/06/2026a) Tìm đơn thức C nếu 5xy2 . C = 10x3y3.
a) Ta có 5xy2 . C = 10x3y3 nên C = 10x3y3 : 5xy2 = 2x2y.
Câu 17:
17/06/2026b) Với đơn thức C tìm được ở câu a, hãy tìm đơn thức K sao cho (K + 5xy2) . C = 6x4y + 10x3y3.
b) Từ phép nhân đã cho, ta suy ra K . C = 2x2y.K. Do đó
K = (6x4y + 10x3y3) : C – 5xy2 = (6x4y + 10x3y3) : 2x2y – 5xy2
= 3x2 + 5xy2 – 5xy2 = 3x2.
Câu 18:
17/06/2026Chuyện rằng Rùa chạy đua với Thỏ. Thỏ chạy nhanh gấp 60 lần rùa, nhưng chỉ sau t phút chạy, Thỏ đã dừng lại mặc dù chưa đến đích. Do mải chơi, Thỏ không biết rằng Rùa vẫn cần mẫn chạy liên tục trong 90t phút và đến đích trước Thỏ.
a) Gọi v (m/phút) là vận tốc chạy của Rùa. Hãy viết các đơn thức biểu thị quãng đường mà Thỏ và Rùa đã chạy.
a) Quãng đường Rùa chạy là R = 90vt (m).
Vận tốc chạy của Thỏ là 60v (m/phút) nên quãng đường Thỏ chạy là
T = 60vt (m).
Câu 19:
17/06/2026b) Hỏi Rùa đã chạy được quãng đường dài gấp bao nhiêu lần quãng đường Thỏ đã chạy?
b) Ta có R : T = 90vt : 60vt = 1,5.
Vậy Rùa chạy được quãng đường dài gấp 1,5 lần quãng đường Thỏ đã chạy.
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 8 KNTT Bài 2 : Đa thức (719 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 8 KNTT Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức (624 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 8 KNTT Bài 4. Phép nhân đa thức (614 lượt thi)
