Trang chủ Lớp 7 Văn Giải VBT văn 7 Cánh diều Đọc hiểu văn bản: Người đàn ông cô độc giữa rừng có đáp án

Giải VBT văn 7 Cánh diều Đọc hiểu văn bản: Người đàn ông cô độc giữa rừng có đáp án

Giải VBT văn 7 Cánh diều Đọc hiểu văn bản: Người đàn ông cô độc giữa rừng có đáp án

  • 215 lượt thi

  • 21 câu hỏi

  • 60 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng được trích từ tiểu thuyết .......................của nhà văn...................................................

Xem đáp án

Văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng được trích từ tiểu thuyết Đất rừng phương Nam của nhà văn Đoàn Giỏi.


Câu 2:

17/06/2026

Khi đọc truyện, các em cần chú ý:

- Tóm tắt.............................................................................................................

- Nhân vật chính..................................................................................................

- Truyện kể theo...................................................................................................

- Truyện giúp em.................................................................................................

Xem đáp án

Khi đọc truyện, các em cần chú ý:

- Tóm tắt nội dung văn bản.

- Nhân vật chính là ai? Nhân vật ấy được nhà văn thể hiện qua những phương diện nào?

- Truyện kể theo ngôi kể nào? Nếu có sự thay đổi ngôi kể thì tác dụng của việc thay đổi ấy là gì?

- Truyện giúp em hiểu biết thêm những gì và tác động đến tình cảm của em như thế nào?


Câu 3:

17/06/2026

Theo em, vì sao SGK cần nêu tóm tắt cốt truyện Đất rừng phương Nam?

Xem đáp án

SGK cần nêu tóm tắt cốt truyện Đất rừng phương Nam vì sẽ giúp cho người đọc nắm bắt được nội dung câu chuyện, đọc hiểu văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng dễ dàng hơn.


Câu 4:

17/06/2026

Tiếng kêu và hình ảnh của con vượn bạc má trong phần (1) gợi ra cảm giác về một bối cảnh như thế nào?

Xem đáp án

Tiếng kêu và hình ảnh của con vượn bạc má tạo một cảm giác sợ hãi, rợn rợn khó tả và gợi một bối cảnh hoang vu, ảm đạm giữa rừng sông nước.


Câu 5:

17/06/2026

Hình vẽ trong sách (SGK Ngữ văn 7, tập một, trang 16) minh họa cho nội dung gì của truyện?

Xem đáp án

Hình vẽ trong sách (SGK Ngữ văn 7, tập một, trang 16) minh họa cho nội dung: chú Võ Tòng đang ngồi tiếp khách.


Câu 6:

17/06/2026

Những chi tiết về nhà cửa, cách ăn mặc và tiếp khách,...gợi lên ấn tượng gì về nhân vật chú Võ Tòng?

Xem đáp án

* Trả lời:

Những chi tiết về nhà cửa (lều, cái bếp cà ràng, nồi đất, ngồi bằng gộc cây…), cách ăn mặc (cởi trần, mặc quần kaki mới thắt xanh-tuya-rông, bên hông lủng lẳng lưỡi lê) và tiếp khách (chai rượu vơi và đĩa khô, xưng hô chú em) gợi ấn tượng về chú Võ Tòng: có đôi chút cảm tình xen lẫn với ngạc nhiên hơi buồn cười.

* Mở rộng:

I: Tác giải văn bản

- Đoàn Giỏi (17 tháng 5 năm 1925 - 2 tháng 4 năm 1989), là một nhà văn Việt Nam, hội viên Hội Nhà văn Việt Nam từ năm 1957. Ông có những bút danh khác như: Nguyễn Hoài, Nguyễn Phú Lễ, Huyền Tư.

- Đoàn Giỏi sinh ở quê tại xã Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Mỹ Tho (ngày nay là thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang).

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Truyện dài

Đường về gia hương (1948)

Cá bống mú (1956)

Đất rừng phương Nam (1957)

Cuộc truy tầm kho vũ khí (1962)

+ Truyện ngắn

Hoa hướng dương (1960)

+ Truyện ký

Ngọn tầm vông (1956)

II: Tìm hiểu tác phẩm

1. Thể loại: Tiểu thuyết

2. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:

- Đất rừng phương Nam là tiểu thuyết của nhà văn Đoàn Giỏi viết về cuộc đời phiêu bạt của cậu bé tên An. Bối cảnh của tiểu thuyết là miền Tây Nam Bộ, Việt Nam vào những năm 1945, sau khi thực dân Pháp quay trở lại xâm chiếm Nam Bộ.

- Cuốn tiểu thuyết gồm 20 chương

- Năm 1997 Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam được chuyển thể thành phim Đất phương Nam do Hãng phim Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh sản xuất

- Đoạn trích thuộc chương 10: Trong lều người đàn ông cô độc giữa rừng. Kể về chuyến đi thăm chú Võ Tòng của An và tía nuôi.

3. Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả

4. Người kể chuyện: Đan xen giữa ngôi kể thứ I và ngôi kể thứ III

5. Tóm tắt:

Câu chuyện kể lại chuyến đi thăm chú Võ Tòng của cậu bé An và tía nuôi. Tại đây An đã được gặp chú Võ Tòng, hiểu được phần nào về con người lương thiện, chất phác và mạnh mẽ của chú.

6. Bố cục:

Gồm 2 phần:

+ Phần 1: Từ đầu đến “thời kì loài người mới tìm ra lửa vậy” : An và tía nuôi đến thăm chú Võ Tòng tại căn lều nhỏ giữa rừng U Minh.

+ Phần 2: Tiếp theo đến “nói một cách chắc chắn như vậy”: Câu chuyện về cuộc đời bất hạnh và phẩm chất đáng quý của chú Võ Tòng

+ Phần 3: Tiếp theo đến “ít khi đau mồm và đau dạ dày lắm!”: Chú Võ Tòng làm mũi tên tẩm thuốc cho tía nuôi của An.

+ Phần 4: Còn lại: Hai cha con tạm biệt chú Võ Tòng và hẹn ngày gặp lại.

7. Giá trị nội dung:

- Ca ngợi chú Võ Tòng với phẩm chất hiền lành, chất phác nhưng vô cùng mạnh mẽ. Mang trong mình phẩm chất của một người anh hùng sẵn sàng hi sinh, xả thân vì đất nước.

8. Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí, tính cách, phẩm chất nhân vật.

- Tác giả đã sử dụng những ngôn từ địa phương, đặc trưng của mảnh đất miền Tây Nam Bộ, giúp bài văn sinh động hấp dẫn mang nhiều nét đặc trưng văn hóa vùng miền.

- Thay đổi ngôi kể từ ngôi thứ nhất (theo lời kể của cậu bé An) sang ngôi kể thứ ba, giúp câu chuyện thu hút, hấp dẫn, phù hợp hơn.

III: Tìm hiểu chi tiết tác phẩm

1. Nhân vật Võ Tòng.

* Lai lịch, tiểu sử

- Tên: Không ai biết tên thật chú là gì, mọi người gọi chú là Võ Tòng.

- Tuổi tác, quê quán: không rõ

→ Không người thân, họ hàng, một người đàn ông cô đơn.

* Hoàn cảnh

- Trước khi đi tù:

+ Có gia đình đàng hoàng, vợ là người đàn bà xinh xắn

+ Lúc vợ chửa đứa con đầu lòng, vì thèm ăn măng. Gã bèn xách dao đến bụi tre đình làng xắn một mụi măng.

+ Khi về, đi qua bờ tre nhà tên địa chủ, gã bị tên địa chủ vu vạ cho là ăn trộm.

+ Gã cãi lại, tên địa chủ đánh vào đầu hắn, hắn đánh lại và tự lên nhà việc nộp mình.

→ Võ Tòng là người đàn ông biết thương vợ con, anh cũng rất mạnh mẽ và dũng cảm khi tự đến nhà việc để nộp mình.

- Sau khi ra tù

+ Vợ gã đã làm lẽ tên địa chủ

+ Đứa con trai độc nhất gã chưa biết mặt đã chết từ khi gã ngồi trong tù

+ Gã không đi tìm tên địa chủ để quyết đấu mà bỏ làng ra đi vào rừng ở quanh năm săn bắt thú.

→ Người đàn ông cam chịu, chấp nhận số phận.

* Ngoại hình

- Cởi trần, mặc chiếc quần kaki còn mới nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc quần lính Pháp có những sáu túi. Bên hông chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê, nằm gọn trong vỏ sắt.

→ Ngoại hình mạnh mẽ, phóng khoáng,...

* Tính cách và phẩm chất

- Hài hước, vui vẻ

+ Thể hiện trong cách trò chuyện với nhân vật tôi

“Ngồi xuống đây, chú em”

“Nhai bậy, một miếng khô nai đi chú em”

“Ờ thể nào cũng có chứ! Chú nuôi đầy rừng, muốn con cỡ nào chú bắt cho đúng con cỡ ấy”

- Gan dạ, dũng cảm

+ Trong cuộc chiến đấu với con hổ chúa.

+ Khi đánh lại tên địa chủ và dũng cảm ra nhà việc nhận tội.

+ Không thèm dùng súng “Mấy thằng nhát gan mới cần súng, vì súng ở xa cũng bắn được mà”

- Tinh thần yêu nước mãnh mẽ

+ Sẵn sàng làm nỏ tẩm thuốc cho ông Hai để bắn quân giặc.

+ Một lòng chiến đấu vì quê hương đất nước.

2. Màu sắc Nam Bộ được thể hiện trong văn bản

* Ngôn ngữ

- Sử dụng các từ ngữ địa phương đặc trưng của miền đất Nam Bộ

“Nhai bậy, chú em, anh Hai, khám, nong, bả”

* Tính cách con người

- Tía nuôi An (ông Hai): Gan dạ, dũng cảm, đi xin nỏ tẩm thuốc để chiến đấu với giặc.

- Má nuôi An: tính cách được thể hiện qua lời kể của tía “Đàn bà nhà tôi còn mê tín, tin có Trời, có Phật. Nhưng về cái gan dạ thì... chú cứ tin lời tôi, bả không thua anh em ta một bước nào đâu”

→ Những con người với phẩm chất gan dạ, phóng khoảng, giản dị đại diện cho những người dân Nam Bộ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Soạn bài Người đàn ông cô độc giữa rừng

Tóm tắt Người đàn ông cô độc giữa rừng - Ngữ văn lớp 7 Cánh diều

 


Câu 8:

17/06/2026

Chuyện Võ Tòng đánh hổ hé mở điều gì về tính cách, cuộc đời nhân vật?

Xem đáp án

 Gợi cho người đọc một nhân vật có sức mạnh phi thường, tính cách khẳng khái, trượng nghĩa hào hiệp. Tuy nhiên hành động đó cũng hé mở cho người đọc một cuộc đời nhiều sóng gió của nhân vật.


Câu 9:

17/06/2026

Hành vi chống trả tên địa chủ ngang ngược với việc đánh hổ của Võ Tòng có gì giống nhau?

Xem đáp án

+ Giống nhau về nguyên nhân: cái ác đều tự tìm đến với nhân vật: “gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào”; “tên này bắt gã bỏ mụt măng xuống và vu cho gã lấy trộm măng tre của hắn”.

+ Giống nhau về hành động tiêu diệt cái ác là nhân vật thẳng tay trừng trị cái ác: “gã vớ luôn cái mác…đâm thẳng một nhát vào hàm dưới con hổ chúa”; “nhát dao chém trả vào mặt…nằm gục xuống vũng máu”.

+ Giống nhau về kết quả là cái ác bị tiêu diệt “con hổ lộn vòng rơi xuống đất”, tên địa chủ “nằm gục xuống vũng máu”. Và nhân vật Võ Tòng cũng nhận lại kết quả đau đớn theo suốt quãng đường đời còn lại là “hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ”, bị tù mười năm và đứa con trai độc nhất đã chết khi gã còn trong tù.


Câu 10:

17/06/2026

Nhận xét về cách uống rượu và lời nói của chú Võ Tòng với tía nuôi của nhân vật An trong phần (4) của văn bản.

Xem đáp án

- Cách uống rượu của Võ Tòng: rót rượu ra bát, uống một ngụm, trao bát sang cho tía nuôi tôi. Cách uống rượu từ tốn có chút thận trọng nhưng cũng hết sức gần gũi.

- Lời nói của Võ Tòng với tía nuôi “tôi”: sự so sánh giữa con dao găm, cánh nỏ với cái súng của bọn giặc. Võ Tòng cho rằng súng dở lắm, kêu ầm ĩ và cầm súng là nhát gan vì ở xa cũng bắn được mà. Còn cầm dao và nỏ thì tách một tiếng không ai hay biết. Qua đây người đọc thấy được khí phách kiên cường, bản lĩnh gan dạ dũng cảm của nhân vật Võ Tòng.


Câu 11:

17/06/2026

Văn bản Người đàn ông cô đọc giữa rừng kể về việc gì?

Xem đáp án

Văn bản Người đàn ông cô đọc giữa rừng kể về việc hai cha con ông Hai và An ghé thăm nơi ở của Võ Tòng.


Câu 12:

17/06/2026

Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

Xem đáp án

Đoạn trích có 3 những nhân vật: bé An- nhân vật tôi, ông Hai và Võ Tòng. Nhân vật chính: Võ Tòng.


Câu 13:

17/06/2026

Nhan đề văn bản gợi cho em những suy nghĩ gì?

Xem đáp án

Nhan đề văn bản gợi cho em suy nghĩ về người đàn ông sống giữa rừng hoang vu hẻo lánh, sống cuộc sống cô độc, lạnh lẽo và hình hài có phần dị dạng.


Câu 14:

17/06/2026

Đặc điểm tính cách nhân vật Võ Tòng được nhà văn thể hiện trên những phương diện nào?

Xem đáp án

Đặc điểm tính cách nhân vật Võ Tòng được nhà văn thể hiện trên những phương diện: nơi ở, cách ăn mặc, lời nói, hành động.


Câu 15:

17/06/2026

Dẫn ra các câu văn và chi tiết cụ thể miêu tả đặc điểm tính cách nhân vật Võ Tòng trong văn bản.

Xem đáp án

Chú cởi trần, mặc một chiếc quần ka ki còn mới, nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc quần lính Pháp có những sáu túi). Bên hông, chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt, thắt cái xanh-tuya-rông....


Câu 16:

17/06/2026

Hãy viết đoạn văn miêu tả nhân vật Võ Tòng theo hình dung của em.

Xem đáp án

Qua việc đọc văn bản, Võ Tòng hiện lên là người có thân hình vạm vỡ, tóc dài, khuôn vặt chữ điền, có vết sẹo dài từ thái dương xuống cổ; chú có ngước da ngăm đen khỏe mạnh; giọng nói của chú trầm và rõ ràng. Đồng thời em cũng thấy được Võ Tòng là một con người nghĩa hiệp, bản lĩnh và yêu nước.


Câu 17:

17/06/2026

Nêu tác dụng của việc kết hợp giữa lời kể theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) với lời kể theo ngôi thứ ba trong việc khắc họa nhân vật Võ Tòng.

Xem đáp án

Việc kết hợp giữa lời kể theo ngôi thứ nhất (xưng "tôi") với lời kể theo ngôi thứ ba có tác dụng giúp cho việc kể được linh hoạt hơn và nhân vật Võ Tòng hiện lên rõ nét hơn, khách quan hơn.


Câu 18:

17/06/2026

Hãy nêu một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người, nếp sinh hoạt,...) trong văn bản để thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm màu sắc Nam Bộ.

- Ngôn ngữ:.....................................................................................

- Phong cảnh:...................................................................................

- Tính cách con người và nếp sinh hoạt:...........................................

Xem đáp án

- Ngôn ngữ: sử dụng nhiều từ ngữ vùng Nam Bộ như: xuồng, gộc cây, cà ràng, tẩu, xanh- tuya-rông, nhai bậy…

- Phong cảnh: cảnh sông nước thông qua hình ảnh chiếc xuồng ở đầu và cuối văn bản, cảnh nhà lều với những bếp củi cà ràng giữa nhà…

- Tính cách con người và nếp sinh hoạt: chân thật, khẳng khái nhưng hết sức tình cảm và hồn hậu. Điều đó được thể hiện rõ nét qua nhân vật Võ Tòng. Chú ở trong nhà có bậc thang gỗ, đốt củi, dùng nồi đất, ăn đồ khô (thịt phơi)…


Câu 19:

17/06/2026

Qua đoạn trích, em hiểu thêm được gì về con người của vùng đất phương Nam?

Xem đáp án

Qua đoạn trích, em hiểu thêm được về con người của vùng đất phương Nam:

+ Thiên nhiên được Đoàn Giỏi vẽ lên bằng những màu sắc sinh động, tràn trề sức sống, mở đầu là tiếng kêu và hình ảnh của con vượn bạc má, tiếp đó là “tiếng chim rừng ríu rít gọi nhau trở dậy đón bình minh trên những ngọn cây”…

 + Con người Nam bộ chân phác với những nét sắc sảo lạ lùng: ông Hai và Võ Tòng đều không có đất, quanh năm ở đợ, làm thuê cho địa chủ, bị chúng cướp công, cướp người yêu, cướp vợ, họ đã đánh trả và bị tù, chỗ khác nhau là ông Hai bắt rắn đã trốn tù, đón vợ rồi bỏ vào rừng U Minh. Một con thuyền nhỏ, hai vợ chồng, thằng con trai và con chó Luốc đi lang thang kiếm sống bằng đủ thứ nghề: câu rắn, lấy mật, săn cá sấu…còn Võ Tòng một thân một mình trốn vào sâu trong rừng U Minh….


Câu 20:

17/06/2026

Hãy nêu một chi tiết mà em thích nhất và lí giải vì sao?

Xem đáp án

Chi tiết em thích nhất là chi tiết Võ Tòng giết hổ bởi vì: đó là một hình ảnh đẹp; hình ảnh đó cho thấy sức mạnh phi thường của con người, con người đủ khả năng chống trọi lại mọi khó khan khắc nghiệt của tự nhiên để bảo vệ bản thân. Đồng thời hình ảnh đó cũng cho em thấy được tinh thần tự vệ cao của con người Việt Nam.


Câu 21:

17/06/2026

Viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng) nêu lên những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng.

Xem đáp án

Văn bản Người đàn ông cô độc giữa rừng là một trong những đoạn trích tiêu biểu trong tiểu thuyết Đất rừng phương Nam. Văn bản sử dụng ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ, thông qua đó người đọc hình dung được phong cảnh thiên nhiên cũng như thói quen sinh hoạt của người dân Nam Bộ. Đoàn Giỏi đã khắc họa thành công nhân vật của mình thông qua việc miêu tả kết hợp kể về hình dáng, lời nói, hành động của nhân vật. Chính những điều đó mà nhân vật của ông mang đậm chất Nam Bộ. Bên cạnh đó, bằng việc thay đổi linh hoạt ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba, nhân vật hiện lên dưới ngòi bút của tác giả rõ nét, trung thực và khách quan hơn.


Bắt đầu thi ngay