Giải VBT KHTN 7 CD Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật có đáp án
Giải VBT KHTN 7 CD Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật có đáp án
-
206 lượt thi
-
11 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Thành phần hoá học và cấu trúc của phân tử nước: ………………………………………………………………….
Thành phần hoá học và cấu trúc của phân tử nước: Một phân tử nước gồm hai nguyên tử H, một nguyên tử O liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Câu 2:
17/06/2026Tính chất của nước: là một chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100 oC, đông đặc ở 0 oC; có thể hòa tan được nhiều chất nhưng không hòa tan được dầu, mỡ; có thể tác dụng với nhiều chất hóa học để tạo thành các chất khác.
Câu 3:
17/06/2026Vai trò của nước đối với cơ thể sinh vật: là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ thể sinh vật; là môi trường và nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa; vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải; duy trì nhiệt độ bình thường của cơ thể.
Câu 4:
17/06/2026Từ hình 24.2 (SGK), vai trò của nước đối với cơ thể người: …………………………………………………………

Từ hình 24.2 (SGK), vai trò của nước đối với cơ thể người: tạo ra nước bọt, giúp bề mặt niêm mạc ẩm ướt, giúp thải chất thải của cơ thể, là thành phần chính tạo nên môi trường trong cơ thể, nước cần cho tuyến nội tiết để tạo hormone, tham gia vào chuyển hóa thức ăn, điều chỉnh thân nhiệt, là thành phần chính của máu giúp vận chuyển các chất trong cơ thể.
Câu 5:
17/06/2026Từ hình 24.3 (SGK) cho thấy vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật: ……………………………….
Ví dụ: …………………………………………………………………………………...

Từ hình 24.3 (SGK) cho thấy vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật: Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể, là nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và các mô, tham gia điều hòa các hoạt động sống, vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể, tham gia điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Ví dụ: Đường glucose qua hô hấp tế bào tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ thể.
Câu 6:
17/06/2026Ví dụ về những bệnh do thiếu chất dinh dưỡng ở động vật và thực vật:
- Ở động vật: Thiếu canxi gây nên bệnh co giật và run rẩy ở gà; thiếu protein sẽ khiến con vật suy dinh dưỡng, còi xương.
- Ở thực vật: Thiếu chất đạm (N) cây sẽ có biểu hiện kém sinh trưởng, thân và cành còi cọc, lá thường non mỏng, dễ chuyển sang màu vàng và rụng sớm. Thiếu canxi cây thường sinh trưởng kém, còi cọc, nứt thân, lá, chồi bị ức chế, đầu rễ còi cọc rồi chết dần.
Câu 7:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của nước đối với cơ thể người?
A. Nước là thành phần chính tạo nên môi trường trong cơ thể.
B. Nước điều chỉnh thân nhiệt.
C. Nước tham gia vào chuyển hóa thức ăn thành các chất cần thiết cho tiêu hóa.
D. Nước vận chuyển khí oxygen và các chất đi khắp cơ thể.
Đáp án đúng là: D
D – là phát biểu không đúng. Nước là thành phần chính của máu, máu giúp vận chuyển khí oxygen và các chất đi khắp cơ thể.
Câu 8:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của nước đối với sinh vật?
A. Nước là thành phần quan trọng trong tế bào và cơ thể sinh vật.
B. Nước là môi trường và nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng của tế bào và cơ thể.
C. Nước là dung môi vận chuyển các chất dinh dưỡng, chất thải trong tế bào và mô.
D. Các sinh vật thoát hơi nước để duy trì nhiệt độ bình thường của cơ thể.
Đáp án đúng là: D
D – là phát biểu không đúng. Hàm lượng nước trong cơ thể giúp duy trì ổn định thân nhiệt. Ở thực vật, sự thoát hơi nước giúp lá cây không bị “đốt nóng”. Ở động vật và người, sự toát mồ hôi giúp tỏa nhiệt khi thời tiết quá nóng.
Câu 9:
17/06/2026Chất dinh dưỡng gồm:
A. carbohydrate, protein, lipid.
B. protein, lipid, vitamin.
C. carbohydrate, lipid, chất khoáng, nước.
D. carbohydrate, protein, lipid, vitamin, chất khoáng, nước.
Đáp án đúng là: D
Chất dinh dưỡng gồm: Carbohydrate (tinh bột, đường, chất xơ,…), protein (chất đạm), lipid (chất béo), vitamin, chất khoáng, nước.
Câu 10:
17/06/2026Vai trò của protein đối với cơ thể:
A. cung cấp năng lượng, cấu tạo nên tế bào và các mô, vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể.
B. tham gia cung cấp năng lượng, nguyên liệu xây dựng tế bào, tham gia điều hòa hoạt động sống, vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể.
C. cung cấp và dự trữ năng lượng, nguyên liệu xây dựng tế bào, điều hòa hoạt động sống của cơ thể.
D. là thành phần thiết yếu của tế bào, tham gia quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Đáp án đúng là: B
Protein đảm nhận nhiều vai trò đối với cơ thể như: tham gia cung cấp năng lượng, nguyên liệu xây dựng tế bào, tham gia điều hòa hoạt động sống, vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể.
Câu 11:
17/06/2026Các chất dinh dưỡng không cung cấp năng lượng:
A. carbohydrate, chất khoáng, vitamin.
B. lipid, chất khoáng, nước, vitamin.
C. carbohydrate, protein, lipid.
D. chất khoáng, nước, vitamin.
Đán án đúng là: D
- Các chất dinh dưỡng không cung cấp năng lượng gồm nhóm: chất khoáng, nước và vitamin.
- Các chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng gồm nhóm: carbohydate, protein, lipid.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 24: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật có đáp án (673 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 25: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật có đáp án (2990 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 23: Trao đổi khí ở sinh vật có đáp án (2670 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 17: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án (1119 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 18: Quang hợp ở thực vật có đáp án (846 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp có đáp án (827 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 21: Hô hấp ở tế bào có đáp án (780 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 20: Thực hành ở quang hợp có cây xanh có đáp án (725 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 26: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật có đáp án (716 lượt thi)
- Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 7 Bài 22: Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào có đáp án (710 lượt thi)
