Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 5
Giải SGK Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 5
-
205 lượt thi
-
22 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm M(1; 1), N(4; 1), P(2; −1), Q(−1; −1). Tứ giác MNPQ là hình gì?
A. Hình bình hành;
B. Hình thang cân;
C. Hình vuông;
D. Hình chữ nhật.
Đáp án đúng là: A
Từ đồ thị hàm số ta thấy tứ giác MNPQ là hình bình hành.

Câu 2:
17/06/2026Độ dài cạnh MN của tứ giác trong câu 1 là:
A. 3;
B. 5;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: A
Từ đồ thị hàm số ta có MN = 3.

Câu 3:
17/06/2026Một người bắt đầu mở một vòi nước vào một bể đã chữa sẵn 2 m3 nước, mỗi giờ chảy được 3 m3 nước. Thể tích y(m3) của nước có trong bể sau x giờ bằng:
A. y = 2x + 3;
B. y = 3x + 2;
C. y = 6x;
D. y = x +6.
Đáp án đúng là: B
Ta có y = 2x + 3.
Câu 4:
17/06/2026Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị của hàm số y = 2 − 4x?
A. (1; 1);
B. (2; 0);
C. (1; −1);
D. (1; −2).
Đáp án đúng là: D
Thay D. (1; −2) vào ta có: −2 = 2 – 4 (luôn đúng)
Nên ta có điểm (1; −2) thuộc đồ thị hàm số đã cho.
Câu 5:
17/06/2026Trong các điểm sau điểm nào thuộc đồ thị cảu hàm số y = −5x + 5?
A.(1; 1);
B. (2; 0);
C. (0; 4);
D. (2; −5).
Đáp án đúng là: A
Thay vào ta được (1; 1) là điểm thỏa mãn.
Câu 6:
17/06/2026Đường thẳng song song với đường thẳng y = 2x và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là:
A. y = 2x – 1;
B. y = −2x – 1;
C. y = 2x +1;
D. y = 6 − 2(1 − x).
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là: y = 2x + 1.
Câu 7:
17/06/2026Cho hai đường thẳng và . Hai đường thẳng đã cho:
A. Cắt nhau tại điểm có hoành độ là 3;
B. Song song với nhau;
C. Cắt nhau tại điểm có tung độ là 3;
D. Trùng nhau.
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng trên có hệ số góc khác nhau nên hai đường thẳng này cắt nhau.
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
⇔ x = 0 suy ra y = 3
Vậy hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có tọa độ (0; 3).
Câu 8:
17/06/2026Cho các hàm số bậc nhất ; ; y = −3x + 2. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng song song với nhau;
B. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng đi qua gốc tọa độ;
C. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng trùng nhau;
D. Đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng cắt nhau tại một điểm.
Đáp án đúng là: D
Các hàm số bậc nhất ; ; y = −3x + 2 có các hệ số góc đôi một khác nhau nên chúng cắt nhau.
Xét phương trình hoành độ giao điểm ta có:
+) ⇒ y = 2.
Vậy giao điểm của ; là điểm có tọa độ (0; 2).
+) ⇒ x = 0, y = 2.
Vậy giao điểm của ; y = −3x + 2 là điểm có tọa độ (0; 2).
Vậy đồ thị của các hàm số trên là các đường thẳng cắt nhau tại một điểm có tọa độ (0; 2).
Câu 9:
17/06/2026Đồ thị hàm số
A. Là một đường thẳng có hệ số góc là −1;
B. Không phải là một đường thẳng;
C. Cắt trục hoành tại điểm có hoành độ 10;
D. Đi qua điểm (200; 50).
Đáp án đúng là: C
Thay y = 0 ta có
Suy ra đáp án C đúng.
Câu 11:
17/06/2026Cho hàm số .
Hãy tìm các giá trị tương ứng của các hàm số trong bảng sau:

• Với x = −3 ta có:
• Với x = −2 ta có:
• Với x = −1 ta có:
• Với ta có:
• Với ta có:
• Với x = 1 ta có:
• Với x = 2 ta có:

Câu 12:
17/06/2026• f(−3) = −(−3)2 + 1= −8
• f(−2) = −(−2)2 + 1 = −3
• f(−1) = −(−1)2 + 1 = 0
• f(0) = −(0)2 + 1 = 1
• f(1) = −(1)2 + 1 = 0
Câu 13:
17/06/2026Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu các điểm A(−2; 0), B(0; 4), C(5; 4), D(3; 0). Tứ giác ABCD là hình gì?
Ta xác định được các điểm A(−2; 0), B(0; 4), C(5; 4), D(3; 0) như sau:

ABCD là hình bình hành.
Câu 14:
17/06/2026Cho biết đồ thị của hàm số y = ax đi qua điểm .
a) Xác định hệ số a.
b) Vẽ điểm trên đồ thị có hoành độ bằng −5.
c) Vẽ điểm trên đồ thị có tung độ bằng 2.
a) Hàm số y = ax đi qua điểm suy ra
Vậy
b) Ta có: x = −5 suy ra y = 4, ta xác định được điểm A(−5; 4).
c) Ta có: y = 2 suy ra ta xác định được điểm .

Câu 15:
17/06/2026Tìm hàm số có đồ thị là đường thẳng song song với đồ thị hàm số y = −2x + 10.
Hàm số có đồ thị là đường thẳng song song với đồ thị hàm số y = −2x + 10 là các hàm số có dạng y = ax + b với a = −2 và b ≠ 10.
Câu 16:
17/06/2026Một người đi bộ với tốc độ không đổi 3 km/ h. Gọi s (km) là quãng đường đi được trong t (giờ).
a) Lập công thức tính s theo t.
b) Vẽ đồ thị của hàm số s theo biến số t.
a) Công thức: s = 3t
b) Với t = 1 thì s = 3
Đồ thị hàm số s = 3t đi qua O(0; 0) và A(1; 3):

Câu 17:
17/06/2026Tìm m để các hàm số bậc nhất y = 2mx – 2 và y = 6x + 3 có đồ thị là những đường thẳng song song với nhau.
y = 2mx – 2 và y = 6x + 3 song song với nhau nên 2m = 6 suy ra m = 3.
Vậy với m = 3 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 18:
17/06/2026Tìm n để các hàm số bậc nhất y = 3nx + 4 và y = 6x + 4 có đồ thị là những đường thẳng trùng nhau.
y = 3nx + 4 và y = 6x + 4 trùng nhau nên 3n = 6 suy ra n = 2.
Câu 19:
17/06/2026Tìm k để các hàm số bậc nhất y = kx – 1 và y = 4x + 1 có đồ thị là những đường thẳng cắt nhau.
y = kx – 1 và y = 4x + 1 có đồ thị là những đường thẳng cắt nhau nên k ≠ 4.
Câu 20:
17/06/2026Cho hai hàm số y = x + 3, y = −x + 3 có đồ thị lần lượt là các đường thẳng d1 và d2.
a) Bằng cách vẽ hình, tìm tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng nói trên và tìm các giao điểm B, C lần lượt của d1 và d2 với trục Ox.
Với hàm số y = x + 3
Cho x = 0 thì y = 3
Cho y = 0 thì x = −3
Đồ thị hàm số y = x + 3 đi qua (0; 3) và B(−3; 0)
Với hàm số y = −x + 3
Cho x = 0 thì y = 3
Cho y = 0 thì x = 3
Đồ thị hàm số y = -x +3 đi qua A(0; 3) và C(3; 0)
Ta có A (0; 3) là giao điểm của hai đường thẳng nói trên và B(−3; 0), C(3; 0) lần lượt của d1 và d2 với trục Ox.

Câu 21:
17/06/2026Cho hai hàm số y = x + 3, y = −x + 3 có đồ thị lần lượt là các đường thẳng d1 và d2.
Câu 22:
17/06/2026Cho hai hàm số y = x + 3, y = −x + 3 có đồ thị lần lượt là các đường thẳng d1 và d2.
BC = 3 + 3 = 6
Chu vi tam giác ABC là:
Diện tích tam giác ABC là:
