Trang chủ Lớp 4 Toán Giải SGK Toán 4 Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Giải SGK Toán 4 Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

Giải SGK Toán 4 Kết nối tri thức Bài 21: Luyện tập chung

  • 220 lượt thi

  • 10 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Số?

a) 7 yến 3 kg = ..?.. kg                                                2 yến 5 kg = ..?.. kg

b) 4 tạ 15 kg = ..?.. kg                                                3 tạ 3 yến = ..?.. yến

c) 5 tấn = ..?.. yến                                                       1 tấn 89 kg = ..?.. kg

Xem đáp án

a) 7 yến 3 kg = 73 kg                                                  2 yến 5 kg = 25 kg

b) 4 tạ 15 kg = 415 kg                                                3 tạ 3 yến = 33 yến

c) 5 tấn = 500 yến                                                       1 tấn 89 kg = 1 089 kg


Câu 4:

17/06/2026

Nam chạy một vòng quanh sân hết 2 phút 30 giây. Hỏi nếu cứ chạy như thế đúng hai vòng thì Nam chạy hết bao nhiêu giây?

Xem đáp án

Đổi: 2 phút 30 giây = 150 giây.

Nếu cứ chạy như thế đúng hai vòng thì Nam chạy hết số giây là:

150 × 2 = 300 (giây)

Đáp số: 300 giây.


Câu 6:

17/06/2026

Số?

5 thế kỉ = ..?.. năm                                            500 năm = ..?.. thế kỉ

5 phút = ..?.. giây                                              300 giây = ..?.. phút

Xem đáp án

5 thế kỉ = 500 năm                                            500 năm = 5 thế kỉ

5 phút = 300 giây                                              300 giây = 5 phút


Câu 8:

17/06/2026

Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình dưới đây.

Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình dưới đây. (ảnh 1)
Xem đáp án

* Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm là:

10 × 5 = 50 (cm2)

Diện tích 1 ô vuông cạnh 1 cm là:

1 × 1 = 1 (cm2)

Diện tích của bảng mạch máy tính là:

50 – 2 × 1 = 48 (cm2)

Đáp số: 48 cm2

* Phương pháp giải:

Diện tích hình vuông: S = a2(đơn vị diện tích)

Diện tích của hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng, kí hiệu:S = a . b (đơn vị diện tích)

*Một số dạng bài/lý thuyết cần nắm thêm:

Dạng 1: Đổi đơn vị đo diện tích

* Phương pháp giải

1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 100dm2 = 10 000cm2

1dm2 = 100cm2

Dạng 2: So sánh

* Phương pháp giải: Khi so sánh các đơn vị đo giống nhau, ta so sánh tương tự như so sánh hai số tự nhiên.

Khi so sánh các đơn vị đo khác nhau, trước hết ta phải đổi về cùng một đơn vị đo sau đó thực hiện phép so sánh bình thường.

Dạng 3: Toán có lời văn về diện tích

* Phương pháp giải: Các đơn vị đo diện tích đã học là: xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông, ki-lô-mét vuông.

1km2 = 1 000 000m2

1m2 = 100dm2 = 10 000cm2

1dm2 = 100cm2

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

50 bài tập Diện tích, Đơn vị đo diện tích lớp 4 và cách giải 

Chuyên đề Các bài toán về đại lượng và đo đại lượng lớp 4 (lý thuyết + bài tập có đáp án)


Bắt đầu thi ngay