Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Phương trình mặt phẳng có đáp án
Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Phương trình mặt phẳng có đáp án
-
5 lượt thi
-
41 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
21/10/2026Người ta muốn sản xuất một chi tiết máy được cắt ra từ một ống trụ thép bằng gia công cơ khí chính xác (Hình 1).

Để làm chi tiết máy đó, người ta cần xác định phương trình của mặt cắt trong một hệ tọa độ thích hợp và đưa những dữ liệu đó vào hệ thống máy tính điều khiển các máy gia công cơ khí kĩ thuật số.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình của mặt phẳng là gì?
Làm thế nào để lập được phương trình của mặt phẳng?
Sau bài học này, ta trả lời được câu hỏi trên như sau:
+ Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mỗi mặt phẳng (P) có phương trình dạng
Ax + By + Cz + D = 0,
trong đó A, B, C không đồng thời bằng 0.
+ Để lập được phương trình của mặt phẳng ta cần biết một điểm nằm trên mặt phẳng và biết vectơ pháp tuyến (hoặc cặp vectơ chỉ phương) của mặt phẳng.
Câu 2:
21/10/2026Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' (Hình 2). Giá của vectơ
có vuông góc với mặt phẳng (ABCD) hay không?

Giá của vectơ
chính là đường thẳng AA'.
Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp chữ nhật nên AA' ⊥ (ABCD).
Vậy giá của vectơ
vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
Câu 3:
21/10/2026Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của:
Mặt phẳng (Oyz);
Câu 4:
21/10/2026Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Cho biết hai vectơ
có cùng phương hay không. Nhận xét về vị trí tương đối giữa giá của mỗi vectơ
và mặt phẳng (ABCD) (Hình 5).

Vectơ
có giá là đường thẳng AB, vectơ
có giá là đường thẳng A'D'.
+ Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên hai đường thẳng AB và A'D' chéo nhau. Do đó, hai vectơ
không chéo nhau.
+ Vì AB ⊂ (ABCD) nên giá của vectơ
nằm trong mặt phẳng (ABCD).
Vì A'D' // (ABCD) nên giá của vectơ
song song mặt phẳng (ABCD).
Câu 5:
21/10/2026
+ Do hai vectơ
không cùng phương và có giá cùng nằm trong mặt phẳng (Oxy) nên
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Oxy).
+ Do hai vectơ
không cùng phương và có giá cùng nằm trong mặt phẳng (Oyz) nên
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Oyz).
+ Do hai vectơ
không cùng phương và có giá cùng nằm trong mặt phẳng (Ozx) nên
là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (Ozx).
Câu 6:
21/10/2026Cho cặp vectơ chỉ phương
,
của mặt phẳng (P).
Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ
vuông góc với cả hai vectơ
và
(Hình 6).

Ta có vectơ
vuông góc với cả hai vectơ
và
vì:
;
.
Câu 7:
21/10/2026Ta có vectơ
vuông góc với cả hai vectơ
và
, có nghĩa là giá của nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng (P).

Suy ra giá của vectơ
vuông góc với mặt phẳng (P).
Mà
, do đó vectơ
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Câu 8:
21/10/2026Ta có
, do đó vectơ
vuông góc với cả hai vectơ
và
. Vậy vectơ
cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Câu 9:
21/10/2026Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; – 1; 2) và có vectơ pháp tuyến là
.
Giả sử M(x; y; z) là một điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (P) (Hình 7).

Ta có
.
Khi đó,
.
Câu 10:
21/10/2026 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; – 1; 2) và có vectơ pháp tuyến là
.
Giả sử M(x; y; z) là một điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (P) (Hình 7).

Câu 11:
21/10/2026Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng sau:
(P): x – y = 0;
Ta có x – y = 0 ⇔ 1 ∙ x + (– 1) ∙ y + 0 ∙ z = 0.
Mặt phẳng (P) nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Câu 12:
21/10/2026Chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mỗi mặt phẳng sau:
(Q): z – 2 = 0.
Ta có z – 2 = 0 ⇔ 0 ∙ x + 0 ∙ y + 1 ∙ z – 2 = 0.
Mặt phẳng (Q) nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Câu 13:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(x0; y0; z0) có
là vectơ pháp tuyến. Giả sử M(x; y; z) là một điểm bất kì thuộc mặt phẳng (P) (Hình 9).

Tính tích vô hướng
.
Ta có
.
Khi đó:
= A(x – x0) + B(y – y0) + C(z – z0).
Câu 14:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(x0; y0; z0) có
là vectơ pháp tuyến. Giả sử M(x; y; z) là một điểm bất kì thuộc mặt phẳng (P) (Hình 9).

Câu 15:
21/10/2026Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN là mặt phẳng đi qua trung điểm của MN và vuông góc với MN.
Gọi I là trung điểm của MN.
Tọa độ của điểm I là
. Suy ra I(1; 2; 0).
Ta có
. Chọn
.
Gọi mặt phẳng (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng MN. Khi đó mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; 2; 0) và nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng (P) là:
1(x – 1) – 1(y – 2) + 0(z – 0) = 0 ⇔ x – y + 1 = 0.
Câu 16:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(1; 3; – 2) có cặp vectơ chỉ phương là
,
(Hình 10).

Phương trình mặt phẳng (P) là:
5(x – 1) + 4(y – 3) – 3(z + 2) = 0 ⇔ 5x + 4y – 3z – 23 = 0.
Câu 17:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P) đi qua điểm I(x0; y0; z0). Lập phương trình mặt phẳng (P), biết mặt phẳng đó có cặp vectơ chỉ phương là
.
Ta có
.
Xét vectơ
, tức là
. Khi đó
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Vậy mặt phẳng (P) có phương trình là:
0(x – x0) + 0(y – y0) + 1(z – z0) = 0 ⇔ z – z0 = 0.
Câu 18:
21/10/2026Cho ba điểm H(– 1; 1; 2), I(1; 3; 2), K(– 1; 4; 5) cùng thuộc mặt phẳng (P) (Hình 11).

Ta có
.
Nhận thấy
với mọi số thực k ≠ 0 nên hai vectơ
không cùng phương.
Vậy H, I, K không thẳng hàng.
Câu 19:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P1):
2x + 2y + 2z + 1 = 0 (1)
và mặt phẳng (P2):
x + y + z – 1 = 0 (2)
Gọi
,
lần lượt là vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng (P1), (P2) (Hình 14). Tìm liên hệ giữa
và
.

Câu 20:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P1):
2x + 2y + 2z + 1 = 0 (1)
và mặt phẳng (P2):
x + y + z – 1 = 0 (2)
Câu 21:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P1):
2x + 2y + 2z + 1 = 0 (1)
và mặt phẳng (P2):
x + y + z – 1 = 0 (2)
Câu 22:
21/10/2026+ Ta có (Oyz): x = 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz) là
.
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là
.
Do
và m ≠ 0 nên (P) // (Oyz).
+ Ta có (Ozx): y = 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Ozx) là
.
Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến là
.
Do
và m ≠ 0 nên (Q) // (Ozx).
+ Ta có (Oxy): z = 0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) là
.
Mặt phẳng (R) có vectơ pháp tuyến là
.
Do
và m ≠ 0 nên (R) // (Oxy).
Câu 23:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P1) có phương trình tổng quát là:
x + 2y + z + 1 = 0
và mặt phẳng (P2) có phương trình tổng quát là:
3x – 2y + z + 5 = 0.
Gọi
lần lượt là vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng (P1), (P2). Hai vectơ
có vuông góc với nhau hay không?

Ta có
.
Vậy hai vectơ
vuông góc với nhau.
Câu 24:
21/10/2026Ta có (Ozx): y = 0.
Hai mặt phẳng (Ozx) và (P) có vectơ pháp tuyến lần lượt là
và
.
Vì
= 0 ∙ 1 + 1 ∙ 0 + 0 ∙ 2 = 0 nên
. Vậy (Ozx) ⊥ (P).
Câu 26:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P) có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 với
là vectơ pháp tuyến. Cho điểm M0(2; 3; 4). Gọi H(xH; yH; zH) là hình chiếu vuông góc của điểm M0 trên mặt phẳng (P) (Hình 16).

Nêu nhận xét về phương của hai vectơ
. Từ đó, hãy suy ra rằng
.
Vì H là hình chiếu vuông góc của M0 trên mặt phẳng (P) nên HM0 ⊥ (P).
Vectơ
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) nên giá của vectơ
vuông góc với mặt phẳng (P).
Từ đó suy ra đường thẳng HM0 và giá của vectơ
song song hoặc trùng nhau.
Do vậy, hai vectơ
cùng phương.
Suy ra ![]()
= |A(2 – xH) + B(3 – yH) + C(4 – zH)|
= |A ∙ 2 + B ∙ 3 + C ∙ 4 + (– AxH – ByH – CzH)|. (1)
Mặt khác vì H ∈ (P) nên ta có
AxH + ByH + CzH + D = 0, suy ra D = – AxH – ByH – CzH. (2)
Thay (2) và (1) ta được
= |A ∙ 2 + B ∙ 3 + C ∙ 4 + D|.
Câu 27:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P) có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 với
là vectơ pháp tuyến. Cho điểm M0(2; 3; 4). Gọi H(xH; yH; zH) là hình chiếu vuông góc của điểm M0 trên mặt phẳng (P) (Hình 16).

Ta có
.
Từ câu b) suy ra
.
Vậy d(M0, (P)) =
.
Câu 28:
21/10/2026+ Ta có (Oyz): x = 0 nên khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Oyz) là:
d(M, (Oyz)) =
= |a|.
+ Ta có (Ozx): y = 0 nên khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Ozx) là:
d(M, (Ozx)) =
= |b|.
+ Ta có (Oxy): z = 0 nên khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (Oxy) là:
d(M, (Oxy)) =
= |c|.
Câu 29:
21/10/2026Cho mặt phẳng (P1): 6x – 8y – 3 = 0 và mặt phẳng (P2): 3x – 4y + 2 = 0.
Chứng minh rằng (P1) // (P2).
Câu 30:
21/10/2026Chọn điểm M
∈ (P1). Suy ra khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P2) là:
.
Do khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2) bằng d(M, (P2)) nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2) bằng
.
Câu 31:
21/10/2026Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?
A. – x2 + 2y + 3z + 4 = 0.
B. 2x – y2 + z + 5 = 0.
C. x + y – z2 + 6 = 0.
D. 3x – 4y – 5z + 1 = 0.
Đáp án đúng là: D
Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng Ax + By + Cz + D = 0, trong đó A, B, C, D không đồng thời bằng 0. Do đó trong các đáp án đã cho, ta thấy chỉ có phương trình ở đáp án D: 3x – 4y – 5z + 1 = 0 là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Câu 32:
21/10/2026Mặt phẳng x + 2y – 3z + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án đúng là: C
Mặt phẳng x + 2y – 3z + 4 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
.
Câu 33:
21/10/2026Lập phương trình mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau:
(P) đi qua điểm I(3; – 4; 1) và vuông góc với trục Ox;
Vì mặt phẳng (P) vuông góc với trục Ox nên (P) nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến.
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:
1(x – 3) + 0(y + 4) + 0(z – 1) = 0 ⇔ x – 3 = 0.
Câu 34:
21/10/2026Ta có (Ozx): y = 0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Ozx) là
.
Vì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Ozx) nên (P) nhận
làm vectơ pháp tuyến.
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là:
0(x + 2) + 1(y – 4) + 0(z + 1) = 0 ⇔ y – 4 = 0.
Câu 35:
21/10/2026Phương trình mặt phẳng (P) là:
.
Câu 36:
21/10/2026Hai mặt phẳng (P1) và (P2) có vectơ pháp tuyến lần lượt là
và
.
Vì
= 1 ∙ 1 + 2 ∙ 1 + 3 ∙ (– 1) = 0 nên
. Vậy (P1) ⊥ (P2).
Câu 37:
21/10/2026Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) là:
d(M, (P)) =
.
Câu 38:
21/10/2026Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.OBCD có đáy là hình chữ nhật và các điểm O(0; 0; 0), B(2; 0; 0), D(0; 3; 0), S(0; 0; 4) (Hình 19).

Tìm toạ độ điểm C.
Gọi tọa độ điểm C là C(x; y; z). Ta có
,
.
Vì OBCD là hình chữ nhật nên
, tức là
.
Vậy C(2; 3; 0).
Câu 39:
21/10/2026Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.OBCD có đáy là hình chữ nhật và các điểm O(0; 0; 0), B(2; 0; 0), D(0; 3; 0), S(0; 0; 4) (Hình 19).

Ta có:
.
Xét vectơ
, tức là
.
Khi đó,
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (SBD).
Vậy mặt phẳng (SBD) có phương trình là:
12(x – 0) + 8(y – 0) + 6(z – 4) = 0 ⇔ 6x + 4y + 3z – 12 = 0.
Câu 40:
21/10/2026Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.OBCD có đáy là hình chữ nhật và các điểm O(0; 0; 0), B(2; 0; 0), D(0; 3; 0), S(0; 0; 4) (Hình 19).

Khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBD) là:
d(C, (SBD)) =
.
Câu 41:
21/10/2026Hình 21 minh họa một khu nhà đang xây dựng được gắn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên các trục là mét). Mỗi cột bê tông có dạng hình lăng trụ tứ giác đều và tâm của mặt đáy trên lần lượt là các điểm A(2; 1; 3), B(4; 3; 3), C(6; 3; 2,5), D(4; 0; 2,8).

Thay tọa độ điểm D(4; 0; 2,8) vào phương trình mặt phẳng (ABC) ta được:
4 – 0 + 4 ∙ 2,8 – 13 = 2,2 ≠ 0.
Vậy D không thuộc mặt phẳng (ABC), tức là bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.

