Giải SGK Địa lý 12 Cánh diều Bài 27: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm có đáp án
Giải SGK Địa lý 12 Cánh diều Bài 27: Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm có đáp án
-
15 lượt thi
-
6 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
28/08/2026Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện phát triển thuận lợi, giữ vai trò động lực cho sự phát triển chung của cả nước. Vậy đặc điểm chung của bốn vùng kinh tế trọng điểm nước ta là gì? Quá trình hình thành và phát triển, nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng này như thế nào?
- Đặc điểm chung của bốn vùng kinh tế trọng điểm nước ta: gồm nhiều tỉnh, TP trực thuộc TW; mạng lưới kết cầu hạ tầng và sơ sở vật chất kĩ thuật; đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP; chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cao; khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và FDI.
- Quá trình hình thành và phát triển, nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của các vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ):
|
|
VKTTĐ Bắc Bộ |
VKTTĐ miền Trung |
VKTTĐ phía Nam |
VKTTĐ vùng ĐB sông Cửu Long |
|
Quá trình hình thành và phát triển |
Thành lập năm 1997, gồm 7 tỉnh, TP trực thuộc TW |
Thành lập năm 1997, gồm 5 tỉnh, TP trực thuộc TW |
Thành lập năm 1998, gồm 8 tỉnh, TP trực thuộc TW |
Thành lập năm 2009, gồm 4 tỉnh, TP trực thuộc TW |
|
Nguồn lực |
Diện tích 15,8 nghìn km2, dân số 17,6 triệu người. |
Diện tích 28 nghìn km2, dân số 6,6 triệu người. |
Diện tích 30,6 nghìn km2, dân số 21,8 triệu người. |
Diện tích 16,6 nghìn km2, dân số 6,1 triệu người. |
|
Thực trạng |
Cơ cấu kinh tế hiện đại, cửa ngõ giao thương khu vực phía Bắc. |
Đóng góp 5,3% GRDP cả nước, dịch vụ phát triển |
Tiềm lực kinh tế lớn nhất, năng động nhất. |
Chưa thực sự phát triển, đóng góp 4,1% vào GRDP cả nước. |
|
Định hướng phát triển |
Vai trò đầu tàu cả nước. |
Phát triển dịch vụ cảng biển, du lịch. |
Tập trung các ngành công nghệ cao. |
Tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại. |
Câu 2:
28/08/2026Dựa vào thông tin bài học, hãy phân tích đặc điểm chung của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
- Các vùng kinh tế trọng điểm gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc TW, có ranh giới cụ thể và có thể thay đổi tùy theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kì của đất nước.
- Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.
- Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới, công nghệ cao trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
- Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cao.
- Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và FDI, làm nền tảng quan trọng thúc đẩy nền kinh tế cả nước.
Câu 3:
28/08/2026Dựa vào thông tin bài học, hãy trình bày quá trình hình thành và phát triển các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta.
|
Vùng |
Quá trình hình thành và phát triển |
|
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ |
- Thành lập năm 1997, bao gồm: TP Hà Nội, TP Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên. - Năm 2004, bổ sung thêm 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Như vậy đến nay vùng bao gồm 7 tỉnh, TP trực thuộc TW. |
|
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung |
- Thành lập năm 1997, bao gồm: TP Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi. - Năm 2004, bổ sung thêm tỉnh Bình Định. Như vậy đến nay vùng bao gồm 5 tỉnh, TP trực thuộc TW. |
|
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam |
- Thành lập năm 1998, bao gồm: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu. - Năm 2003, bổ sung thêm tỉnh Tiền Giang. Như vậy đến nay vùng bao gồm 8 tỉnh, TP trực thuộc TW. |
|
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
- Thành lập năm 2009, bao gồm: TP Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau. |
Câu 4:
28/08/2026Dựa vào thông tin và hình 27, hãy trình bày các nguồn lực, thực trạng và định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

- Nguồn lực:
+ Diện tích tự nhiên 15,8 nghìn km2, dân số 17,6 triệu người, mật độ dân số 1119 người/km2.
+ Có Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – công nghệ, đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước. Vùng biển giàu tiềm năng, cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, khả năng xây dựng cảng nước sâu, phát triển dịch vụ cảng biển.
+ Nhiều khoáng sản: than đá (chiếm 98% trữ lượng cả nước), than nâu, đá vôi, cao lanh,… Tài nguyên du lịch, nhiều đảo, bãi biển, danh thắng nổi tiếng.
+ Nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao; tập trung nhiều nhất các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu. Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển và tương đối đồng bộ. Đủ loại hình giao thông vận tải.
- Thực trạng:
+ Đóng góp lớn vào GRDP cả nước, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng, lan tỏa, liên kết chặt chẽ với các địa phương khác.
+ Cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất, tiếp đó là công nghiệp, xây dựng; nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng thấp, xu hướng giảm.
+ Ngành công nghiệp chủ đạo: sản xuất sản phẩm điện tử, tin học, chế tạo ô tô; sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt, may và giày dép; khai thác than;… Sản xuất công nghiệp tăng trưởng nhanh nhờ khai thác lợi thế tài nguyên, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, sự hoạt động của các khu công nghiệp và khu kinh tế ven biển.
+ Là cửa ngõ giao thương của khu vực phía Bắc, đóng góp lớn vào trị giá xuất khẩu của cả nước, địa bàn có du lịch phát triển.
- Định hướng: tập trung vào xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ; dịch vụ công nghệ cao; tài chính ngân hàng,…
Câu 5:
28/08/2026Lựa chọn một trong các vùng kinh tế trọng điểm, dựa vào số liệu trong bài, hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GRDP năm 2021. Nhận xét và giải thích.
Lựa chọn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Vẽ biểu đồ:

Nhận xét và giải thích: Nhìn chung vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có cơ cấu GRDP năm 2021 hiện đại với tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ cao, tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thấp, cụ thể:
+ Cao nhất là tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, chiếm 42,6%.
+ Đứng thứ 2 là ngành dịch vụ, chiếm tỉ trọng 40,8%.
+ Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng thấp chỉ 6,4%.
Cơ cấu GRDP như trên của vùng là do vùng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ. Đồng thời vùng còn đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.
Câu 6:
28/08/2026Hãy thu thập tài liệu, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một sản phẩm hoặc một hoạt động kinh tế nổi bật của một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
Ngành công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Bình Dương là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích tự nhiên khoảng 2695 km2. Bình Dương đã và đang là một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về sản xuất công nghiệp, tỉnh có những chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, tập trung mọi nguồn lực để phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Theo báo cáo của UBND tỉnh Bình Dương ngày 03/12/2021, công nghiệp vẫn là lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh; tỷ trọng các ngành công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp - thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm tương ứng là 67,91% - 21,31% - 3,1% - 7,67%. Ngành công nghiệp phát triển theo chiều sâu gắn với liên kết chuỗi giá trị của các tập đoàn đa quốc gia. Cơ cấu nội bộ ngành có sự chuyển dịch tích cực, giảm dần các ngành thâm dụng lao động, lắp ráp, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ. Tính chung đến nay, toàn tỉnh hiện có 29 khu công nghiệp (trong đó 27 khu công nghiệp đi vào hoạt động), diện tích 10.963 ha, tỷ lệ cho thuê đất đạt 88,13% và 12 cụm công nghiệp, với tổng diện tích 790 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 67,4%. Các KCN của Bình Dương đang hoạt động đều có hạ tầng kỹ thuật tương đối hiện đại, đồng bộ đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp đã góp phần đưa Bình Dương hiện đứng thứ 2 trong cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (đến 15/11/2021) đã thu hút 2,069 tỷ USD (vượt 14,9% kế hoạch năm), gồm 64 dự án đầu tư mới (592 triệu USD).
Có thể bạn quan tâm
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 27 có đáp án (24 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- 120 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều ôn tập Chủ đề 4: Địa lí các vùng kinh tế có đáp án (21 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 23 có đáp án (18 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 25 có đáp án (17 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 19 có đáp án (16 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 24 có đáp án (15 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 22 có đáp án (14 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 20 có đáp án (13 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 28 có đáp án (13 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 21 có đáp án (12 lượt thi)
