Trang chủ Lớp 10 Vật lý Giải SBT Vật lí 10 Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án

Giải SBT Vật lí 10 Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án

Giải SBT Vật lí 10 Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án

  • 132 lượt thi

  • 24 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – chuyển động thẳng nhanh dần đều

B – chuyển động thẳng nhanh dần đều, cụ thể là sự rơi tự do

C – chuyển động ném ngang là chuyển động cong.

D – chuyển động thẳng chậm dần đều.


Câu 2:

17/06/2026

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là: v2−v02=2ad.


Câu 3:

17/06/2026

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – chuyển động thẳng đều.

B – chuyển động thẳng nhanh dần đều vì đồ thị có vận tốc tăng đều, độ dốc dương.

C – chuyển động thẳng chậm dần đều vì đồ thị có vận tốc giảm đều, độ dốc âm.

D – không phải chuyển động thẳng.


Câu 4:

17/06/2026

Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có vận tốc giảm đều theo thời gian.


Câu 6:

17/06/2026

Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.

Xem đáp án
- Đồ thị 3: vì đồ thị có độ dốc dương thể hiện vận động viên phải tăng tốc, vận tốc tăng đều theo thời gian.

Câu 7:

17/06/2026

Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.

Xem đáp án

- Đồ thị 1: vì đồ thị có tốc độ chuyển động không đổi theo thời gian nên là chuyển động thẳng đều.


Câu 10:

17/06/2026

Tính độ dịch chuyển của chuyển động (III).

Xem đáp án

Độ dịch chuyển của chuyển động (III):

d3=4t−0,1t2=4.20−0,1.202=40m.


Câu 12:

17/06/2026

Máy bay này có thể hạ cánh an toàn ở sân bay có đường bay dài 1 km hay không?

Xem đáp án

Quãng đường hạ cánh an toàn của máy bay trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể dừng hẳn là:

d=v0t+at22=100.25+12.−4.252=1250m=1,25km

Vậy 1 km < 1,25 km nên máy bay không thể hạ cánh an toàn trên sân bay có đường bay dài 1 km.


Câu 13:

17/06/2026

Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 3 m/s2? Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc là 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? Thời gian hãm phanh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi: 72 km/h = 20 m/s

Khi hãm phanh, xe chuyển động chậm dần, a và v ngược dấu nhau.

Quãng đường xe dịch chuyển từ khi hãm phanh tới lúc dừng lại là:

Áp dụng: v2−v02=2ad⇒d=v2−v022a=02−2022.−3≈66,7m.

Vậy xe phải hãm phanh trước vật cản trên 66,7 m.

Thời gian hãm phanh là

Từ v=v0+at⇒t=v−v0a=0−20−3≈6,7s


Câu 18:

17/06/2026
Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.
Xem đáp án

Chọn trục tọa độ có phương trùng với phương chuyển động của hai vật.

Gốc tọa độ tại vị trí xuất phát của vật A.

Mốc thời gian trùng với thời điểm xuất phát của hai vật.

Chuyển động của vật A:d1=v0At+12aAt2=40t−t2                   (1)

Chuyển động của vật B: d2=d0+v0Bt+12aBt2=78+0,5t2        (2)


Câu 19:

17/06/2026
Xác định vị trí gặp nhau của hai vật.
Xem đáp án

Hai vật gặp nhau khi d1=d2

⇒40t−t2=78+0,5t2    (3).

Phương trình (3) cho hai nghiệm t = 2,12 s và t’ = 24,5 s (loại vì t’ > 20 s)

Thay t vào (1) ta được d1 = 80,3 m.

Hai vật gặp nhau cách vị trí ban đầu của A là 80,3 m.


Câu 21:

17/06/2026
Khi nào thì xe bus bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy?
Xem đáp án
Sau giây thứ 4 thì vận tốc của xe bus lớn hơn vận tốc của xe máy.

Câu 22:

17/06/2026

Khi nào thì xe bus đuổi kịp xe máy?

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị, diện tích hình giới hạn bởi đường biểu diễn trong đồ thị vận tốc - thời gian có độ lớn bằng quãng đường đi được. Khi hai xe gặp nhau, thì diện tích hình giới hạn bởi đường biểu diễn cho hai xe bằng nhau.

Ta thấy diện tích hình chữ nhật OAHI giới hạn bởi đường biểu diễn v – t cho xe máy bằng với diện tích hình OCKLI giới hạn bởi đường biểu diễn v – t cho xe bus cùng bằng 10 ô. Do đó, tại thời điểm t = 10 s thì d1 = d2, nghĩa là xe bus đuổi kịp xe máy.

Kiểm tra bằng phương trình chuyển động:

Đối với xe bus:

Trong 4 s đầu: d1=12a1t12=12.2.42=16m.

Trong 4 s tiếp theo: d2=v0t2+12a2t22=8.4+12.1.42=40 m

Trong các giây tiếp theo: d3=v3t3=12t3

Nếu gọi thời điểm hai xe gặp nhau là t thì t3=t±t1+t2⇒t3=t±8.

Chọn dấu “-” vì trong 8 s đầu xe bus mới đi được d1 + d2 = 56 m, còn xe máy đã đi được dm=vmtm=8.8=64m>56m.

Độ dịch chuyển của xe máy trong thời gian t là dm=vmt=8t (1)

Độ dịch chuyển của xe bus trong thời gian t là

db = 16 + 40 + 12t3 = 16 + 40 + 12(t - 8) = 12t - 40 (2)

Khi hai xe gặp nhaudm=db⇒12t−40=8t⇒t=10s.

Hai xe gặp nhau tại thời điểm t = 10 s.


Câu 24:

17/06/2026

Tính vận tốc trung bình của xe bus trong 8 s đầu.

Xem đáp án

Vận tốc trung bình của xe bus trong 8 s đầu vtb=d1+d2t1+t2=16+408=7m/s


Bắt đầu thi ngay