Giải SBT Toán lớp 3 Bài 43. Tính giá trị của biểu thức số (tiếp theo) có đáp án
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 43. Tính giá trị của biểu thức số (tiếp theo) có đáp án
-
147 lượt thi
-
12 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tính:
a) 7 + 43 × 2Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
a) 7 + 43 × 2
= 7 + 86
= 93
Câu 5:
17/06/2026Nối mỗi biểu thức sau với giá trị đúng của nó.

Lời giải
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta thực hiện tính toán các phép tính và nối với kết quả phù hợp
Ta có:
5 × 9 – 2 = 45 – 2 = 43
80 : 8 + 30 = 10 + 30 = 40
20 + 7 × 3 = 20 + 21 = 41
72 – 6 × 10 = 72 – 60 = 12
30 : 5 × 6 = 6 × 6 = 36
115 – 72 + 9 = 43 + 9 = 52
Từ các kết quả trên, ta có thể nối như sau:

Câu 6:
17/06/2026Kiểm tra cách tính giá trị của các biểu thức sau (đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống), nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
Câu 7:
17/06/2026Kiểm tra cách tính giá trị của các biểu thức sau (đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống), nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
b) 60 – 7 × 4 = 60 – 28 = 32
b) 60 – 7 × 4 = 60 – 28 = 32 => Đ
Câu 8:
17/06/2026Kiểm tra cách tính giá trị của các biểu thức sau (đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống), nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
Câu 9:
17/06/2026Kiểm tra cách tính giá trị của các biểu thức sau (đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống), nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
d) 300 – 100 : 5 = 200 : 5 = 40
d) 300 – 100 : 5 = 200 : 5 = 40 => S
Câu 10:
17/06/2026Mỗi bao thóc cân nặng 20 kg, mỗi bao ngô cân nặng 30 kg. Hỏi 4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Tóm tắt
1 bao thóc: 20 kg
1 bao ngô: 30 kg
4 bao thóc, 1 bao ngô: … kg?
Bài làm:
20 × 4 + 30 = 110 (kg)
Đáp số: 110 ki-lô-gam.
* Lý thuyết
Thứ tự thực hiện phép tính
Bước 1: Thực hiện phép tính bên trong dấu ngoặc đơn.
Bước 2: Thực hiện phép nhân và phép chia theo thứ tự từ trái qua phải.
Bước 3: Thực hiện tất cả các phép cộng và phép trừ theo thứ tự từ trái qua phải.
MỘT SỐ DẠNG TOÁN
Dạng 1. Tính giá trị biểu thức
Phương pháp:
+ Nếu trong biểu thức chỉ có chứa phép tính cộng và phép trừ, thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
+ Nếu trong biểu thức chỉ có chứa các phép tính nhân, chia, thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
+ Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
+ Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.
Dạng 2. Tìm thành phần chưa biết dựa vào quy tắc tính giá trị biểu thức
Dạng 3. So sánh giá trị của các biểu thức
Bước 1: Tính giá trị của các biểu thức.
Bước 2: So sánh giá trị vừa tìm được.
Dạng 4: Toán có lời văn.
Phương pháp:
Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề bài.
Bước 2: Tìm cách giải.
Bước 3: Trình bày bài giải và kiểm tra kết quả vừa tìm được.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Chuyên đề Tính giá trị biểu thức (Tiếp) lớp 3 (lý thuyết + bài tập có đáp án)
Trắc nghiệm Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Kết nối tri thức) có đáp án - Toán lớp 3
Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 18. Tính giá trị của biểu thức có đáp án
Câu 11:
17/06/2026Viết các biểu thức sau rồi tính giá trị của mỗi biểu thức:
a) 87 trừ đi 4 rồi cộng với 40.
Viết các biểu thức và tính giá trị các biểu thức theo nguyên tắc:
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
|
a) 87 trừ đi 4 rồi cộng với 40 |
87 – 4 + 40 = 83 + 40 = 123 |
Câu 12:
17/06/2026Viết các biểu thức sau rồi tính giá trị của mỗi biểu thức:
b) 7 nhân 6 rồi trừ đi 2.
|
b) 7 nhân 6 rồi trừ đi 2 |
7 × 6 – 2 = 42 – 2 = 40 |
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 47. Nhiệt độ có đáp án (937 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 56. Ôn tập về phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 có đáp án (696 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 52. Hình vuông có đáp án (687 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 35. Chia số tròn chục, tròn trăm, cho số có một chữ số có đáp án (672 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 53. Chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình vuông có đáp án (656 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 49. Hình tam giác. Hình tứ giác có đáp án (630 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 50. Chu vi hình tam giác. Chu vi hình tứ giác có đáp án (621 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 31. Nhân số tròn chục với số có một chữ số có đáp án (615 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 57. Ôn tập về hình học và đo lường có đáp án (604 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé có đáp án (582 lượt thi)
