Trang chủ Lớp 3 Toán Giải SBT Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 2) có đáp án

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 2) có đáp án

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 2) có đáp án

  • 182 lượt thi

  • 10 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 5:

17/06/2026
Nối (theo mẫu).
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Ta tính giá trị biểu thức ở các ô hình chữ nhật sau đó nối kết quả tương ứng ở các ô hình tròn.

∙ 92 – 26 × 3 = 92 – 78

                 = 14

∙ 40 – 36 : 2 = 40 – 18

               = 22

∙ 87 + 48 : 6 = 87 + 8

               = 95

Vậy ta nối như sau:

Media VietJack


Câu 6:

17/06/2026
Đ, S?

40 + 60 : 2 = 100 : 2

                    = 50. Media VietJack

Xem đáp án
Lời giải

Vậy ta điền như sau:

40 + 60 : 2 = 100 : 2

                    = 50. Media VietJack


Câu 7:

17/06/2026
Đ, S?
40 + 60 : 2 = 40 + 30
                    = 70. Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Ta có: 40 + 60 : 2 = 40 + 30

                             = 70.

Vậy ta điền như sau:

40 + 60 : 2 = 40 + 30
                  = 70. 
Media VietJack

Câu 8:

17/06/2026

Đ, S?

70 – 30 : 5 = 70 – 6

                   = 64. Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: 70 – 30 : 5 = 70 – 6

                             = 64.

Vậy ta điền như sau:

70 – 30 : 5 = 70 – 6

                   = 64. Media VietJack


Câu 9:

17/06/2026

Đ, S?

70 – 30 : 5 = 40 : 5

                    = 8. Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Vậy ta điền như sau:

70 – 30 : 5 = 40 : 5

                    = 8. Media VietJack


Câu 10:

17/06/2026

Số?

Từ một thùng có 50 l dầu, người ta đã lấy ra 3 lần, mỗi lần 10 l dầu.

Số lít dầu còn lại trong thùng là: Media VietJack  (l).

Xem đáp án

* Lời giải

Số dầu lấy ra trong 3 lần bằng số dầu một lần lấy nhân với 3.

Số lít dầu còn lại trong thùng bằng số dầu ban đầu có trong thùng trừ đi số dầu đã lấy ra.

Do đó:Số dầu còn lại trong thùng là :

50- 10 x 3 = 20( l dầu)

* Mở rộng:

+ Giá trị của biểu thức là kết quả sau khi thực hiện các phép tính trong biểu thức.

+ Nếu trong biểu thức chỉ có chứa phép tính cộng và phép trừ, thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

+ Nếu trong biểu thức chỉ có chứa các phép tính nhân, chia, thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

+ Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

Ví dụ: Giá trị của biểu thức 125 + 20 là bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có: 125 + 20 = 145

Vậy giá trị của biểu thức 125 + 20 là 145.

II. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức

Phương pháp:

+ Nếu trong biểu thức chỉ có chứa phép tính cộng và phép trừ, thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

+ Nếu trong biểu thức chỉ có chứa các phép tính nhân, chia, thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

+ Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

+ Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

Ví dụ 1: Tính giá trị biểu thức sau:

a)  205 + 68 – 45

b) 8 × 5 : 4

Lời giải:

a) Ta có:

205 + 68 – 45 = 273 – 45 = 228

Vậy giá trị của biểu thức đã cho là 228.

b) Ta có:

8 × 5 : 4 = 40 : 4 = 10

Vậy giá trị của biểu thức đã cho là 10.

Ví dụ 2: Biểu thức nào dưới đây có giá trị bằng 160?

A. 37 – 5 × 5         

B. 60 × 2 + 40

C. 200 + 120 : 2

Lời giải:

Ta có:

37 – 5 × 5 = 37 – 25 = 12

60 × 2 + 40 = 120 + 40 = 160

200 + 120 : 2 = 200 + 60 = 260

Vậy biểu thức 60 × 2 + 40 có giá trị bằng 160.

Đáp số: B

Ví dụ 3: Cho biểu thức: 230 – (45 – 15)

Minh nói rằng biểu thức đã cho có giá trị bằng 200.

Ngọc nói rằng biểu thức đã cho có giá trị bằng 170.

Theo em, bạn nào nói đúng?

Lời giải:

Ta có: 230 – ( 45 – 15 ) = 230 – 30 = 200

Vậy biểu thức đã cho có giá trị bằng 200. Do đó bạn Minh nói đúng.

Đáp số: Minh nói đúng

Dạng 2: So sánh

Phương pháp:

Bước 1: Tính giá trị của các biểu thức.

Bước 2: So sánh giá trị vừa tìm được.

Ví dụ: Điền dấu thích hợp ( >; <; = ) vào ô trống:

(421 – 301) : 3 ….. 50

Lời giải:

Ta có: (421 – 301) : 3 = 120 : 3 = 40

Vì 40 < 50 nên (421 – 301) : 3 < 50.

Vậy dấu cần điền vào chỗ chấm là:  <

Dạng 3: Toán có lời văn.

Phương pháp:

Bước 1: Đọc và tìm hiểu đề bài.

Bước 2: Tìm cách giải.

Bước 3: Trình bày bài giải và kiểm tra kết quả vừa tìm được.

Ví dụ: Người ta xếp 600 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 3 cái. Sau đó xếp các hộp vào các thùng, mỗi thùng 4 hộp. Hỏi có bao nhiêu thùng bánh?

Lời giải:

Có số thùng bánh là:

600 : 3 : 4 = 50 (thùng)

Đáp số: 50 thùng

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Làm quen với biểu thức. Tính giá trị của biểu thức lớp 3

Bài tập Làm quen với biểu thức - Tính giá trị của biểu thức lớp 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Bắt đầu thi ngay