Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập Chương X

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập Chương X

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập Chương X

  • 174 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

17/06/2026

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của một hình chóp tứ giác đều là:

A. 4.

B. 6.

C. 8.

D. 10.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tứ giác đều có 4 cạnh đáy và 4 cạnh bên nên tổng số cạnh bên và cạnh đáy của một hình chóp tứ giác đều là: 4 + 4 = 8 (cạnh).

Câu 5:

17/06/2026

Một hình chóp tam giác đều có diện tích đáy bằng 4 cm2, thể tích bằng 8 cm3. Chiều cao của khối chóp bằng:

A. 8 cm.

B. 9 cm.

C. 4 cm.

D. 6 cm.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi chiều cao của hình chóp tam giác đều là h (h > 0).

Theo đề bài ta có: \(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h\) hay \(8 = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot h\) nên h = \(\frac{{8 \cdot 3}}{4}\) = 6 (cm).


Câu 7:

17/06/2026

Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.MNPQ trong Hình 10.16 là:

A. 288 cm3.

B. 14 cm3.

C. 96 cm3.

D. 48 cm3.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Thể tích hình chóp tứ giác S.MNPQ là:

\(V = \frac{1}{3}.{S_{MNPQ}} \cdot SI = \frac{1}{3} \cdot P{Q^2} \cdot SI = \frac{1}{3} \cdot {6^2} \cdot 8 = 96\) (cm3).


Câu 9:

17/06/2026

Một hình chóp tứ giác đều có thể tích bằng 64 cm3, chiều cao bằng 12 cm. Độ dài cạnh đáy là:

A. 16 cm.

B. 8 cm.

C. 4 cm.

D. 10 cm.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Sử dụng kiến thức về thể tích của hình chóp tứ giác đều để tính độ dài cạnh đáy: Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) tích của diện tích đáy với chiều cao của nó.

Ta có \(V = \frac{1}{3}S \cdot h\). Suy ra \(S = \frac{{3V}}{h}\).

Diện tích đáy là: 3 ∙ 64 : 12 = 16 (cm2).

Do đáy của hình chóp tứ giác đều là hình vuông nên độ dài cạnh đáy là: \(\sqrt {16} = 4\) (cm).


Câu 10:

17/06/2026

Một khối gỗ (H.10.18) gồm đế là hình lập phương cạnh 9 cm và phần trên là một hình chóp tứ giác đều. Thể tích khối gỗ bằng:

A. 1 539 cm3.

B. 945 cm3.

C. 270 cm3.

D. 513 cm3.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Thể tích khối gỗ bằng tổng thể tích hình chóp tứ giác đều và thể tích hình lập phương.

Chiều cao của hình chóp tứ giác đều là h = 17 – 9 = 8 (cm).

Thể tích hình chóp tứ giác đều là: \({V_c} = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {9^2} \cdot 8 = 216\)(cm3).

Thể tích hình lập phương là: Vlp = 93 = 729 (cm3).

Thể tích của khối gỗ là: V = Vc + Vlp = 216 + 729 = 945 (cm3).


Câu 11:

17/06/2026
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 6 cm, chiều cao 8 cm như Hình 10.19. Tính thể tích hình chóp, biết \(\sqrt {27} \approx 5,2\).
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Ta có IC, BE là các đường cao của tam giác đều ABC.

O là giao điểm của BE và IC, khi đó SO là đường cao của hình chóp tam giác đều S.ABC.

Tam giác ABC là tam giác đều nên AB = BC = 6 cm.

CI là đường cao đồng thời là đường trung tuyến. Do đó, ta có: \(BI = \frac{1}{2}AB = 3\) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác CBI vuông tại I có:

BI2 + IC2 = BC2

Suy ra IC2 = BC2 – BI2 = 62 – 32 = 27.

Do đó, BI = \(\sqrt {27} \approx 5,2\) (cm).

Diện tích tam giác ABC là:

\(S = \frac{1}{2}IC \cdot AB \approx \frac{1}{2} \cdot 5,2 \cdot 6 = 15,6\) (cm2).

Thể tích hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot SO \approx \frac{1}{3} \cdot 15,6 \cdot 8 = 41,6\) (cm3).


Câu 12:

17/06/2026

Cho hình chóp tam giác đều A.BCD có cạnh đáy bằng 12 cm, cạnh bên bằng 10 cm như (H.10.20). Tính diện tích xung quanh của hình chóp.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Ta có DH là đường cao của tam giác BCD.

Vì tam giác BCD đều nên BC = DB = CD = 12 cm và DH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó, \(HC = \frac{1}{2}CB = 6\) cm.

Tam giác ABC cân tại A nên AH là đường trung tuyến đồng thời là đường cao, vậy AH là một trung đoạn của hình chóp A.BCD.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác CHA vuông tại H có:

HA2 + HC2 = CA2

Suy ra HA2 = CA2 – CH2 = 102 – 62 = 64 nên HA = 8 cm.

Chu vi tam giác DBC là: BD + BC + CD = 12 + 12 + 12 = 36 (cm).

Diện tích xung quanh hình chóp là:

\({S_{xq}} = p \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 36 \cdot 8 = 144\) (cm2).


Câu 13:

17/06/2026
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có thể tích bằng 144 cm3. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA (H.10.21). Tính thể tích của hình chóp S.MNPQ.
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC, do đó \(MN = \frac{1}{2}AC\).

Tương tự, MQ là đường trung bình của tam giác ABD nên \(MQ = \frac{1}{2}BD\).

Vì ABCD là hình vuông nên ta cũng chứng minh được MNPQ là hình vuông và hình chóp S.MNPQ là hình chóp tứ giác đều.

Diện tích hình vuông MNPQ là:

\({S_{MNPQ}} = MN \cdot MQ = \frac{1}{2}AC \cdot \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2}AC \cdot BD} \right) = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).

(Vì ABCD là hình vuông nên nó cũng là hình thoi, do đó diện tích của nó có thể tính bằng tích hai đường chéo).

Hai hình chóp S.ABCD và S.MNPQ có chung chiều cao SO và \({S_{MNPQ}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\) nên

\({V_{S.MNPQ}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{2} \cdot 144 = 72\) (cm3).


Câu 14:

17/06/2026
Một cái lều đồ chơi cho trẻ em có hình dạng gồm một hình lập phương có cạnh dài 1,2 m và nóc lều là một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 1,2 m, trung đoạn bằng 0,8 m (H.10.22). Tính diện tích vải để phủ nóc và các mặt bên của lều (coi các mép nối không đáng kể).
Media VietJack
Xem đáp án

Lời giải

Diện tích các mặt bên của lều hay chính là diện tích xung quanh của hình lập phương là:

S1 = 4 ∙ (1,2)2 = 5,76 (m2).

Diện tích nóc lều hay chính là diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:

S2 = \(p \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 1,2 \cdot 4 \cdot 0,8 = 1,92\)(m2).

Diện tích vải để phủ nóc và các mặt bên của lều là:

S = S1 + S2 = 5,76 + 1,92 = 7,68 (m2).


Bắt đầu thi ngay