Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 35. Định lý Pythagore và ứng dụng
Giải SBT Toán 8 KNTT Bài 35. Định lý Pythagore và ứng dụng
-
186 lượt thi
-
11 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là đúng ?
(1) AB2 + BC2 = AC2.
(2) AB + BC = AC.
(3) AB2 + AC2 = BC2.
(4) AB + AC = BC.
(5) AC2 + BC2 = AB2.
(6) AC + BC = AB.
Lời giải
Vì tam giác ABC vuông tại A nên:
BC là cạnh huyền
Hai cạnh góc vuông là AB, AC.
Theo định lý Pythagore ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Vậy khẳng đúng là khẳng định (3).
Câu 2:
17/06/2026Những bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?
(1) 1 cm, 1 cm, 2 cm.
(2) 1 cm, 1 cm, \(\sqrt 2 \) cm.
(3) 2 cm, 4 cm, 20 cm.
(4) 2 cm, 4 cm, \(\sqrt {20} \) cm.
(5) 3 cm, 4 cm, 5 cm.
(6) 9 cm, 16 cm, 25 cm.
Lời giải
(1) Vì 12 + 22 ≠ 22 nên bộ ba số đo 1 cm, 1 cm, 2 cm không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
(2) Vì 12 + 12 = \({\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\) (= 2) nên bộ ba số đo 1 cm, 1 cm, \(\sqrt 2 \)cm là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
(3) Vì 22 + 42 ≠ 202 nên bộ ba số đo 2 cm, 4 cm, 20 cm không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
(4) Vì 22 + 42 = \({\left( {\sqrt {20} } \right)^2}\) (= 20) nên bộ ba số đo 2 cm, 4 cm, \(\sqrt {20} \) cm là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
(5) Vì 32 + 42 = 52 (= 25) nên bộ ba số đo 3 cm, 4 cm, 5 cm là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
(6) Vì 92 + 162 ≠ 252 nên bộ ba số đo 9 cm, 16 cm, 25 cm không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.
Câu 3:
17/06/2026
Lời giải
Áp dụng định lý Pythagore vào các tam giác vuông trong Hình 9.8, ta có:
+) x2 = 32 + 22 = 9 + 4 = 13 nên x = \(\sqrt {13} \) (đvđd).
+) 22 + y2 = \({\left( {2\sqrt 5 } \right)^2}\) nên y2 = 20 – 4 = 16, suy ra y = 4 (đvđd).
+) z2 = 32 + 12 = 9 + 1 = 10 nên z = \(\sqrt {10} \) (đvđd).
+) t2 + 52 = \({\left( {\sqrt {29} } \right)^2}\) nên t2 = 29 – 25 = 4 nên t = 2 (đvđd).
Câu 4:
17/06/2026Lời giải

Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên
AC = AB = 4 cm
\(\widehat B = \widehat C = 45^\circ \)
Tam giác AHB vuông tại H có \(\widehat B = 45^\circ \), suy ra tam giác AHB vuông cân tại H.
Nên AH = HB.
Tam giác AHC vuông tại H có \(\widehat C = 45^\circ \), suy ra tam giác AHC vuông cân tại H.
Nên AH = HC.
Khi đó, HB = HC = AH.
Mà HB + HC = BC. Suy ra HB + HB = BC hay 2HB = BC.
Do đó, AH = HC = HB = \(\frac{1}{2}\)BC.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 42 + 42 = 32.
Suy ra BC = \(\sqrt {32} \) = \(4\sqrt 2 \) (cm).
Do đó, AH = \(\frac{1}{2}\)BC = \(2\sqrt 2 \) (cm).
Câu 5:
17/06/2026Lời giải

Giả sử hình thoi ABCD có hai đường chéo AC = 6 cm, BD = 8 cm và O là giao điểm của AC và BD. Khi đó, O là trung điểm của AC, O là trung điểm của BD và AC vuông góc với BD tại O.
Suy ra OC = \(\frac{1}{2}\)AC = 3 cm, OD = \(\frac{1}{2}\)BD = 4 cm và \(\widehat {COD} = 90^\circ \).
Do đó, tam giác COD vuông tại O.
Áp dụng định lí Pythagore ta có:
CD2 = OC2 + OD2 = 32 + 42 = 25.
Suy ra CD = 5 cm. Vậy độ dài cạnh của hình thoi là 5 cm.
Câu 6:
17/06/2026Lời giải

Xét tam giác ABC vuông tại A.
Áp dụng định lí Pythagore ta có:
AB2 + AC2 = BC2 (1)
Mà \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}\) nên AB = \(\frac{5}{{12}}\)AC, thay vào (1) ta có:
\(A{C^2} + {\left( {\frac{5}{{12}}AC} \right)^2} = {26^2}\)
\(\frac{{169}}{{144}}A{C^2} = 676\)
AC2 = 576
Suy ra AC = 24 cm.
Do đó, AB = \(\frac{5}{{12}}\).24 = 10 (cm).
Câu 7:
17/06/2026Lời giải

Vì AD là đường cao của tam giác ABC nên AD vuông góc với BC.
Do đó, \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \).
Tam giác ABD và tam giác CAD có:
\(\widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) (cmt)
\(\widehat {BAD} = \widehat C\) (cùng phụ với góc DAC).
Do đó, ∆ABD ᔕ ∆CAD (g.g).
Suy ra \(\frac{{AD}}{{CD}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) nên AD2 = CD . BD = 8 . 2 = 16.
Do đó, AD = 4 cm.
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ABD vuông tại D có:
AB2 = AD2 + BD2 = 42 + 22 = 20.
Nên AB = \(2\sqrt 5 \)cm.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ACD vuông tại D có:
AC2 = AD2 + CD2 = 42 + 82 = 80.
Nên AC = \(4\sqrt 5 \) cm.
Câu 8:
17/06/2026Lời giải
Giả sử tam giác ABC vuông tại A có: AB : AC = 3 : 4 và chu vi tam giác bằng 48 cm.
Vì AB : AC = 3 : 4 nên AB = \(\frac{3}{4}\)AC.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A có:
BC2 = AB2 + AC2 = \({\left( {\frac{3}{4}AC} \right)^2} + A{C^2} = \frac{{25}}{{16}}A{C^2}\)
Nên BC = \(\frac{5}{4}AC\).
Chu vi tam giác ABC là:
AB + BC + AC = 48
\(AC + \frac{3}{4}AC + \frac{5}{4}AC = 48\)
3AC = 48
AC = 16 (cm)
Do đó, BC = \(\frac{5}{4}AC\) = \(\frac{5}{4}.16\) = 20 (cm).
Câu 9:
17/06/2026Lời giải
Vì tam giác cân có hai cạnh là 4 cm và 8 cm nên độ dài cạnh thứ ba của tam giác sẽ là 4 cm hoặc 8 cm.
Mà 4 + 4 = 8 không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên ta loại trường hợp độ dài ba cạnh là 4 cm, 4 cm, 8 cm.
Do đó, độ dài ba cạnh của tam giác đó là 4 cm, 8 cm, 8 cm.
Giả sử tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 8 cm, BC = 4 cm.

Kẻ đường cao AH (H thuộc BC) của tam giác ABC cân tại A. Khi đó, H là trung điểm của BC nên \(BH = \frac{1}{2}BC\)= 2 cm.
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABH vuông tại H có:
AH2 + BH2 = AB2
Suy ra AH2 = AB2 – BH2 = 82 – 22 = 60.
Do đó, AH = \(2\sqrt {15} \) cm.
Diện tích tam giác ABC là: \(\frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt {15} \cdot 4 = 4\sqrt {15} \) (cm2).
Câu 10:
17/06/2026Lời giải

Xét tam giác đều ABC có cạnh AB = AC = BC = 4 cm.
Kẻ đường cao AH của tam giác đều ABC.
Khi đó, đường cao AH đồng thời là đường trung tuyến. Do đó, ta có:
BH = \(\frac{1}{2}\)BC = \(\frac{1}{2}.4\)= 2 (cm).
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABH vuông tại H có:
AH2 + BH2 = AB2
Suy ra AH2 = AB2 – BH2 = 42 – 22 = 12.
Do đó, \(AH = \sqrt {12} \) = \(2\sqrt 3 \) (cm).
Diện tích tam giác ABC là: \(\frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 3 \cdot 4 = 4\sqrt 3 \) (cm2).
Câu 11:
17/06/2026Lời giải

Gọi chiều cao màn hình ti vi là h (cm).
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông với hai cạnh góc vuông là hai cạnh của màn hình chiếc ti vi.
Khi đó, cạnh huyền của tam giác vuông này có độ dài bằng: 32 . 2,54 = 81,28 (cm).
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông ta suy ra:
h2 = 81,282 – 722 = 1 422,4384
Suy ra h = \(\sqrt {1422,4384} \) ≈ 37,72 (cm).
