Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SBT Toán 8 CTST Hai tam giác đồng dạng

Giải SBT Toán 8 CTST Hai tam giác đồng dạng

Giải SBT Toán 8 CTST Hai tam giác đồng dạng

  • 149 lượt thi

  • 11 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{5}\].

Xem đáp án

Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho \[AD = \frac{3}{5}AB\].

Từ D kẻ đường thẳng song song với BC và cắt AC tại E.

Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{5}\].

Dựng ∆A’B’C’ = ∆ADE.

Dựng A’B’ = AD.

Dựng cung tròn tâm A’ bán kính AE và cung tròn tâm B’ bán kính DE, hai cung tròn cắt nhau tại C’.

Nối B’C’, A’C’ ta được tam giác phải dựng.

Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số\[k = \frac{3}{5}\] nên ∆A’B’C’ ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[k = \frac{3}{5}\].

Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số (ảnh 1)

Câu 3:

17/06/2026

Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].

Tính tỉ số đồng dạng của ∆ADE và ∆AMN.

Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình Tính tỉ số đồng dạng của ∆ADE và ∆AMN (ảnh 1)
Xem đáp án

∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{3}\].

∆ABC ᔕ ∆AMN theo tỉ số \[\frac{{AB}}{{AM}} = 2\] (vì M là trung điểm AB).

Suy ra \[\frac{{AD}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{2}{3}.2 = \frac{4}{3}\] hay \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{4}{3}\].

Vậy ∆ADE ᔕ ∆AMN theo tỉ số \[\frac{{AD}}{{AM}} = \frac{4}{3}\].


Câu 4:

17/06/2026

Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.

Tính số đo \[\widehat E\].

Trong Hình 6, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEE Tính số đo góc E (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆ABC ᔕ ∆DEE nên \[\widehat E = \widehat B\]= 34°.

Vậy \[\widehat E = 34^\circ \].


Câu 5:

17/06/2026

Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.

Tính độ dài các đoạn thẳng AB và EF.

Trong Hình 6, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEE Tính độ dài các (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆ABC ᔕ ∆DEE suy ra

\[\frac{{AD}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{2}{3}\] và \[\frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Do đó \[AB = \frac{{2.4,2}}{3} = 2,8\] và \[EF = \frac{{3,6.3}}{2} = 5,4\].

Vậy AB = 2,8 và EF = 5,4.


Câu 7:

17/06/2026

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:

\[\frac{{SU}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{RT}}\].

Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của góc SRT chứng minh SU/UR = SR/RT (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có \[\widehat {RVU} = \widehat {VRT}\] (so le trong), \[\widehat {URV} = \widehat {VRT}\] (RV là tia phân giác \[\widehat {SRT}\]).

Suy ra \[\widehat {RVU} = \widehat {URV}\] nên ∆RUV cân tại U. Do đó UR = UV.

Mà \[\frac{{SU}}{{SR}} = \frac{{UV}}{{RT}}\] (∆SUV ᔕ ∆SRT). Suy ra\[\frac{{SU}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{RT}}\].


Câu 8:

17/06/2026

Trong Hình 8, cho biết tứ giác ABCD là hình bình hành. Tìm x.

Trong Hình 8, cho biết tứ giác ABCD là hình bình hành. Tìm x (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có AE //  DC (ABCD là hình bình hành).

Suy ra ∆IAE ᔕ ∆IDC, suy ra \[\frac{{IE}}{{IC}} = \frac{{AE}}{{DC}}\] hay \[\frac{{2,86}}{{x - 3}} = \frac{{3,2}}{{6,4}}\].

Khi đó x – 3 = 5,6, suy ra x = 5,6 + 3 = 8,6.

Vậy x = 8,6.


Câu 9:

17/06/2026

Trong Hình 9, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEF, ∆DEF ᔕ ∆IHK. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, EF, IH và HK.

Trong Hình 9, cho biết tam giác ABC đồng dạng tam giác DEF, tam giác DEF (ảnh 1)
Xem đáp án

• Vì ∆ABC ᔕ ∆DEF nên ta có

\[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] hay \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[\frac{{AB}}{{4,2}} = \frac{2}{3}\] và \[\frac{{3,6}}{{EF}} = \frac{2}{3}\].

Do đó \[AB = \frac{{2.4,2}}{3} = 2,8\] và \[EF = \frac{{3.3,6}}{2} = 5,4\].

• Vì ∆DEF ᔕ ∆IHK nên ta có

\[\frac{{DE}}{{IH}} = \frac{{EF}}{{HK}} = \frac{{DF}}{{IK}}\] hay \[\frac{{4,2}}{{IH}} = \frac{{5,4}}{{HK}} = \frac{3}{{4,5}} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[\frac{{4,2}}{{IH}} = \frac{2}{3}\] và \[\frac{{5,4}}{{HK}} = \frac{2}{3}\].  

Do đó \[IH = \frac{{4,2.3}}{2} = 6,3\] và \[HK = \frac{{3.5,4}}{2} = 8,1\]

Vậy AB = 2,8; EF = 5,4; IH = 6,3 và HK = 8,1.


Câu 11:

17/06/2026

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.

Tính khoảng cách BC.

Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng Biết AD // BC Tính khoảng cách BC (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có ∆IDA ᔕ ∆IBC, suy ra \[\frac{{IA}}{{IC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\] hay \[\frac{{12}}{{36}} = \frac{{17}}{{BC}}\].

Suy ra \[BC = \frac{{17.36}}{{12}} = 51\] (m).

Vậy BC = 51 m.


Bắt đầu thi ngay