Câu hỏi:
17/06/2026 313
Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{5}\].
Cho tam giác ABC, hãy vẽ tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{3}{5}\].
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho \[AD = \frac{3}{5}AB\].
Từ D kẻ đường thẳng song song với BC và cắt AC tại E.
Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{5}\].
Dựng ∆A’B’C’ = ∆ADE.
Dựng A’B’ = AD.
Dựng cung tròn tâm A’ bán kính AE và cung tròn tâm B’ bán kính DE, hai cung tròn cắt nhau tại C’.
Nối B’C’, A’C’ ta được tam giác phải dựng.
Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số\[k = \frac{3}{5}\] nên ∆A’B’C’ ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[k = \frac{3}{5}\].
Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho \[AD = \frac{3}{5}AB\].
Từ D kẻ đường thẳng song song với BC và cắt AC tại E.
Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{3}{5}\].
Dựng ∆A’B’C’ = ∆ADE.
Dựng A’B’ = AD.
Dựng cung tròn tâm A’ bán kính AE và cung tròn tâm B’ bán kính DE, hai cung tròn cắt nhau tại C’.
Nối B’C’, A’C’ ta được tam giác phải dựng.
Ta có ∆ADE ᔕ ∆ABC theo tỉ số\[k = \frac{3}{5}\] nên ∆A’B’C’ ᔕ ∆ABC theo tỉ số \[k = \frac{3}{5}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong Hình 9, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEF, ∆DEF ᔕ ∆IHK. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, EF, IH và HK.
Trong Hình 9, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEF, ∆DEF ᔕ ∆IHK. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, EF, IH và HK.

Câu 2:
Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:
\[\frac{{SU}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{RT}}\].
Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:
\[\frac{{SU}}{{UR}} = \frac{{SR}}{{RT}}\].

Câu 5:
Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].
Chứng minh rằng ∆ADE ᔕ ∆AMN.
Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].
Chứng minh rằng ∆ADE ᔕ ∆AMN.

Câu 6:
Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.
Tính độ dài các đoạn thẳng AB và EF.
Trong Hình 6, cho biết ∆ABC ᔕ ∆DEE.
Tính độ dài các đoạn thẳng AB và EF.

Câu 7:
Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.
a) Chứng mình rằng ∆IDA ᔕ ∆IBC.
Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.
a) Chứng mình rằng ∆IDA ᔕ ∆IBC.

Câu 8:
Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.
Tính khoảng cách BC.
Người ta ứng dụng hai tam giác đồng dạng để đo khoảng cahs BC ở hai điểm không đến được (Hình 10). Biết AD // BC.
Tính khoảng cách BC.

Câu 9:
Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:
∆SUV ᔕ ∆SRT.
Trong Hình 7, cho biết RV là tia phân giác của \[\widehat {SRT}\] và UV // RT. Chứng minh rằng:
∆SUV ᔕ ∆SRT.

Câu 10:
Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].
Tính tỉ số đồng dạng của ∆ADE và ∆AMN.
Trong Hình 5, cho biết MN là đường trung bình của tam giác ABC. Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}\].
Tính tỉ số đồng dạng của ∆ADE và ∆AMN.





