Giải SBT Toán 8 CTST Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
Giải SBT Toán 8 CTST Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
-
129 lượt thi
-
16 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Quan sát Hình 5.
Chứng minh rằng ∆HDE ᔕ ∆HFD.

Xét ∆HDE vuông tại H và ∆HFD vuông tại H có
\[\widehat {HDE} = \widehat {HFD}\] (cùng phụ với \[\widehat {HDF}\]).
Do đó ∆HDE ᔕ ∆HFD (g.g).
Câu 2:
17/06/2026Quan sát Hình 5.
Tính độ dài HD.

Ta có ∆HDE ᔕ ∆HFD, suy ra \[\frac{{HD}}{{HF}} = \frac{{HE}}{{HD}}\].
Do đó \[H{D^2} = HE.HF = 9.16 = 144\], suy ra HD = 12.
Vậy HD = 12.
Câu 3:
17/06/2026Quan sát Hình 6, chứng minh rằng:
∆MNP ᔕ ∆DPC.

Ta có \[\frac{{MN}}{{DP}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\] và \[\frac{{PN}}{{CP}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\].
Xét ∆MNP vuông tại M và ∆DPC vuông tại D có \[\frac{{MN}}{{DP}} = \frac{{PN}}{{CP}}\].
Do đó ∆MNP ᔕ ∆DPC.
Câu 4:
17/06/2026Quan sát Hình 6, chứng minh rằng:
NP ⊥ PC.

Ta có ∆MNP ᔕ ∆DPC, suy ra \[\widehat {MNP} = \widehat {DPC}\].
Mà \[\widehat {MNP} + \widehat {MPN} = 90^\circ \] (∆MNP vuông tại M).
Do đó \[\widehat {DPC} + \widehat {MPN} = 90^\circ \], suy ra NP ⊥ PC.
Câu 5:
17/06/2026Quan sát Hình 7, biết tứ giác ABHD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng:
D2 = BD . DC.

Xét ∆ABD vuông tại A và ∆BDC vuông tại B có \[\widehat {ABC} = \widehat {BDC}\] (so le trong).
Do đó ∆ABD ᔕ ∆BDC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}}\]. Do đó BD2 = BD . DC.
Câu 6:
17/06/2026Quan sát Hình 7, biết tứ giác ABHD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng:
AD2 = BM . BC.

Ta có ∆BMH vuông tại M và ∆BHC vuông tại H có \[\widehat B\] chung.
Do đó ∆BMH ᔕ ∆BHC (g.g).
Suy ra \[\frac{{BM}}{{BH}} = \frac{{BH}}{{BC}}\]. Do đó \[B{H^2} = BM.BC\].
Tứ giác ABHD là hình chữ nhật, suy ra AD = BH.
Vậy AD2 = BM . BC.
Câu 7:
17/06/2026Trong Hình 8, cho tam giác BEC (BE < BC). Cho biết AC ⊥ BD, chứng minh rằng:
∆AIB ᔕ ∆DIC.

Ta có \[\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{3}{4}\]; \[\frac{{IB}}{{IC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\] suy ra \[\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{{IB}}{{IC}}\].
Xét ∆AIB vuông tại I và ∆DIC vuông tại I có \[\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{{IB}}{{IC}}\].
Suy ra ∆AIB ᔕ ∆DIC
Câu 8:
17/06/2026Trong Hình 8, cho tam giác BEC (BE < BC). Cho biết AC ⊥ BD, chứng minh rằng:
EA . EB = EC . ED.

Ta có ∆AIB ᔕ ∆DIC, suy ra \[\widehat {ABI} = \widehat {DCI}\].
Xét ∆EDB và ∆EAC có
\[\widehat E\] chung và \[\widehat {ABI} = \widehat {DCI}\].
Do đó ∆EDB ᔕ ∆EAC (g.g).
Suy ra \[\frac{{ED}}{{EA}} = \frac{{EB}}{{EC}}\]. Do đó EA . EB = EC . ED (đpcm).
Câu 9:
17/06/2026Cho ∆ABC ᔕ ∆MNP theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{2}{3}\]. Kẻ đường cao AH của tam giác ABC và đường cao MK của tam giác MNP.
a) Chứng minh rằng ∆ABH ∆MNK. Tính tỉ số \[\frac{{AH}}{{MK}} = \frac{2}{3}\].
Ta có ∆ABC ᔕ ∆MNP, suy ra \[\widehat B = \widehat N\]
Xét ∆ABH vuông tại H và ∆MNK vuông tại K có \[\widehat B = \widehat N\].
Do đó ∆ABH ᔕ ∆MNK (g.g).
Suy ra \[\frac{{AH}}{{MK}} = \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{2}{3}\].
Vậy \[\frac{{AH}}{{MK}} = \frac{2}{3}\].
Câu 10:
17/06/2026Cho ∆ABC ᔕ ∆MNP theo tỉ số đồng dạng \[k = \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{2}{3}\]. Kẻ đường cao AH của tam giác ABC và đường cao MK của tam giác MNP.
Biết diện tích tam giác ABC bằng 56 cm2. Tính diện tích tam giác MNP.

Ta có ∆ABC ᔕ ∆MNP, suy ra \[\frac{{{S_{\Delta ABC}}}}{{{S_{\Delta MNP}}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}\] hay \[\frac{{56}}{{{S_{\Delta MNP}}}} = \frac{4}{9}\].
Do đó \[{S_{\Delta MNP}} = \frac{{56.9}}{4} = 126\] (cm2).
Vậy diện tích tam giác MNP là 126 cm2.
Câu 11:
17/06/2026Người ta dùng một gương phẳng đề đo chiều cao của một căn nhà (Hình 9). Đặt tấm gương nằm trên mặt phẳng nằm ngang (điểm C), mắt của người quan sát nhìn thẳng vào tấm gương, người quan sát lùi dần cho đến khi nhìn thấy ảnh của đỉnh căn nhà trong gương. Cho biết \[\widehat {ACB} = \widehat {MCN}\], AB = 1,65 m, BC = 4 m, NC = 20 m. Tính chiều cao MN của căn nhà.

Xét ∆ABC vuông tại B và ∆MNC vuông tại N có \[\widehat {ACB} = \widehat {MCN}\].
Do đó ∆ABC ᔕ ∆MNC (g.g).
Suy ra \[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NC}}\] hay \[\frac{{1,65}}{{MN}} = \frac{4}{{20}}\].
Do đó \[MN = \frac{{1,65\,.\,20}}{4} = 8,25\] (m).
Vậy chiều cao MN của căn nhà là 8,25 m.
Câu 12:
17/06/2026Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác của \[\widehat A\] cắt cạnh huyền BC tại M. Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với BC và cắt AC tại N. Chứng minh rằng:
∆MNC ᔕ ∆ABC.
Xét ∆MNC vuông tại M và ∆ABC vuông tại A có \[\widehat C\] chung.
Do đó ∆MNC ᔕ ∆ABC (g.g).
Câu 13:
17/06/2026Cho tam giác ABC vuông tại A. Tia phân giác của \[\widehat A\] cắt cạnh huyền BC tại M. Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với BC và cắt AC tại N. Chứng minh rằng:
MN = MB.

Ta có ∆MNC ᔕ ∆ABC, suy ra \[\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AC}}\] (1)
Xét ∆ABC có AM là phân giác của \[\widehat A\] có
\[\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\], suy ra \[\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AC}}\] (2)
Từ (1) và (2), suy ra \[\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{AB}}\].
Do đó MN = MB (đpcm).
Câu 14:
17/06/2026Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và kẻ đường cao AH. Tia phân giác của \[\widehat B\]cắt AC tại E và cắt AH tại F. Chứng minh rằng:
AB . HF = AE . HB.
Vì BE là tia phân giác của \[\widehat {ABC}\] nên \[\widehat {ABE} = \widehat {CBE}\].
Xét ∆ABE vuông tại A và ∆HBF vuông tại H có
\[\widehat {ABE} = \widehat {HBF}\] (\[\widehat {ABE} = \widehat {CBE}\])
Do đó ∆ABE ᔕ ∆HBF (g.g)
Suy ra \[\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{AE}}{{HF}}\]. Do đó AB . HF = AE . HB (đpcm).
Câu 15:
17/06/2026Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và kẻ đường cao AH. Tia phân giác của \[\widehat B\]cắt AC tại E và cắt AH tại F. Chứng minh rằng:
AE = AF.

Ta có ∆ABE ᔕ ∆HBF.
Suy ra \[\widehat {AEB} = \widehat {HFB}\] hay \[\widehat {AEF} = \widehat {HFB}\] (các góc tương ứng).
Mà \[\widehat {AFE} = \widehat {HFB}\] (đối đỉnh) nên \[\widehat {AEF} = \widehat {AFE}\]. Suy ra ∆AEF cân tại A.
Do đó AE = AF.
Câu 16:
17/06/2026Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) và kẻ đường cao AH. Tia phân giác của \[\widehat B\]cắt AC tại E và cắt AH tại F. Chứng minh rằng:
AE2 = EC . FH.
Xét ∆ABC có BE là tia phân giác của \[\widehat B\], suy ra \[\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{EC}}\] (1)
Xét ∆ABH có BF là tia phân giác của \[\widehat B\], suy ra \[\frac{{FH}}{{AF}} = \frac{{BH}}{{AB}}\] (2)
Xét ∆ABH vuông tại H và ∆ABC vuông tại A có \[\widehat B\] chung.
Do đó ∆ABH ᔕ ∆CBA, suy ra \[\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{AB}}\] (3)
Từ (1); (2) và (3) suy ra \[\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{FH}}{{AF}}\].
Do đó AE . AF = EC . FH.
Mà AE = AF, suy ra AE2 = EC . FH (đpcm).
