Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SBT Toán 8 Cánh Diều Định lí Pythagore

Giải SBT Toán 8 Cánh Diều Định lí Pythagore

Giải SBT Toán 8 Cánh Diều Định lí Pythagore

  • 252 lượt thi

  • 9 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tính độ dài x ở hình 3a (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo):

Tính độ dài x ở hình 3a độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo (ảnh 1)
Xem đáp án

Do tam giác ABC vuông tại B nên theo định lý Pythagore, ta có:

AC2 = AB2 + BC2

Suy ra \[A{C^2} = {\left( {\sqrt {17} } \right)^2} + {\left( {\sqrt {19} } \right)^2} = 17 + 19 = 36\].

Do đó \[AC = \sqrt {36} = 6\] hay x = 6.


Câu 2:

17/06/2026

Tính độ dài y ở hình 3b (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo)

Tính độ dài y ở hình 3b độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo (ảnh 1)
Xem đáp án

Do tam giác DGE vuông tại G nên theo định lý Pythagore, ta có:

DE2 = DG2 + GE2

Suy ra GE2 = DE2 ‒ DG2 = 102 ‒ 62 = 100 – 36 = 64

Do đó \[GE = \sqrt {64} = 8\] hay y = 8.


Câu 3:

17/06/2026

Tính độ dài z ở hình 3c (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo):

Tính độ dài z ở hình 3c độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét tam giác IHK cân tại H có HK = HI = 3.

Do tam giác IHK vuông tại H nên theo định lý Pythagore, ta có:

IK2 = IH2 + HK2 = 32 + 32 = 18

Suy ra \[IK = \sqrt {18} \] hay \[z = \sqrt {18} \].


Câu 4:

17/06/2026

Tính độ dài t ở hình 3d (độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo):

Tính độ dài t ở hình 3d độ dài ở các hình là cùng đơn vị đo (ảnh 1)
Xem đáp án

Do tam giác MNQ vuông tại Q nên theo định lý Pythagore, ta có:

MN2 = MQ2 + NQ2

Suy ra MQ2 = MN2 ‒ NQ2 = 92 ‒ 32 = 81 – 9 = 72

Do tam giác MQP vuông tại Q nên theo định lý Pythagore, ta có:

MP2 = MQ2 + QP2

Suy ra QP2 = MP2 ‒ MQ2 = 112 ‒ 72 = 121 – 72 = 49

Do đó \[QP = \sqrt {49} = 7\] hay t = 7.


Câu 6:

17/06/2026

Tính chu vi của tứ giác ABCD ở Hình 5 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của centimét). Biết rằng độ dài cạnh mỗi ô vuông là 1 cm.

Tính chu vi của tứ giác ABCD ở Hình 5 làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của  (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính chu vi của tứ giác ABCD ở Hình 5 làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của  (ảnh 2)

Vẽ các điểm M, N, P như hình vẽ.

Do tam giác ABM vuông tại M nên theo định lý Pythagore, ta có:

AB2 = MB2 + MA2 = 22 + 52 = 4 + 25 = 29        

Suy ra \[AB = \sqrt {29} \;\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Tương tự, ta có:

• BC2 = NB2 + NC2 = 42 + 22 = 16 + 4 = 20. Suy ra \[BC = \sqrt {20} \;\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

• AD2 = AP2 + DP2 = 62 + 12 = 36 + 1 = 37. Suy ra \[AD = \sqrt {37} \;\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy chu vi tứ giác ABCD là:

\[AB + BC + CD + AD = \sqrt {29} + \sqrt {20} + 2 + \sqrt {37} \approx 17,94\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\].


Câu 7:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông cân tại A có độ dài cạnh góc vuông AB và AC là 4 cm. Kẻ đường cao AD của tam giác ABC.

Tính độ dài cạnh đáy BC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của centimét).

Xem đáp án
Tính độ dài cạnh đáy BC làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của centimét (ảnh 1)

Do tam giác ABC vuông cân tại A nên theo định lý Pythagore ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 42 + 42 = 16 + 16 = 32

Suy ra \[BC = \sqrt {32} \approx 5,66\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\].


Câu 8:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông cân tại A có độ dài cạnh góc vuông AB và AC là 4 cm. Kẻ đường cao AD của tam giác ABC.

Tính độ dài đường cao AD (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của centimét).

Xem đáp án
Tính độ dài đường cao AD làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của centimét (ảnh 1)

Xét ∆ABD và ∆ACD có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \); AD là cạnh chung; AB = AC

Do đó ∆ABD = ∆ACD (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra BD = CD (hai cạnh tương ứng)

Hay D là trung điểm của BC.

Do đó \[CD = \frac{{BC}}{2} \approx \frac{{5,66}}{2} = 2,83{\rm{\;}}\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do tam giác ACD vuông tại D nên áp dụng định lý Pythagore ta có:

AC2 = AD2 + DC2

Suy ra \[A{D^2} = A{C^2} - D{C^2} = {4^2} - {\left( {\frac{{\sqrt {32} }}{2}} \right)^2} = 16 - \frac{{32}}{4} = 16 - 8 = 8\]

Do đó \(AD = \sqrt 8 \approx {\rm{2,83}}\;\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Câu 9:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Qua A kẻ đường thẳng d bất kì sao cho đường thẳng d không cắt đoạn thẳng BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của B, C trên đường thẳng d. Chứng minh AD2 + AE2 không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng d.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Qua A kẻ đường thẳng d bất kì sao cho đường thẳng d  (ảnh 1)

Do BD ⊥ d nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \), do đó tam giác ABD vuông tại D

Suy ra \(\widehat {ABD} + \widehat {BAD} = 90^\circ \) (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°) (1)

Mà \[\widehat {BAD} + \widehat {BAC} + \widehat {CAE} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {BAD} + \widehat {CAE} = 180^\circ - \widehat {BAC} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \] (2)

Từ (1) và (2) ta có \(\widehat {ABD} = \widehat {CAE}\).

Xét ∆ABD vuông tại D và ∆CAE vuông tại E có:

AB = CA, \(\widehat {ABD} = \widehat {CAE}\)

Do đó ∆ABD = ∆CAE (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra AD = CE (hai cạnh tương ứng)

Khi đó AD2 + AE2 = CE2 + AE2 = AC2 (do tam giác CAE vuông tại E)

Vậy AD2 + AE2 không phụ thuộc vào vị trí của đường thẳng d.


Bắt đầu thi ngay