Giải SBT Toán 3 Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án
Giải SBT Toán 3 Bài 8: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án
-
178 lượt thi
-
8 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự cân nặng từ lớn đến bé
Linh dương, Cá sấu, Gấu đen, Báo hoa.
So sánh các cân nặng: 118 kg; 85 kg; 520 kg; 246 kg ta thấy:
+ Số 85 có 2 chữ số; các số còn lại có 3 chữ số.
+ Số 118 có chữ số hàng trăm là 1, số 520 có chữ số hàng trăm là 5, số 246 có chữ số hàng trăm là 2.
Do 1 < 2 < 5 nên 118 < 246 < 520.
Vậy 520 kg > 246 kg > 118 kg > 85 kg.
Tương ứng với cân nặng của các con vật theo thứ tự từ lớn đến bé là: Linh dương, Cá sấu, Gấu đen, báo hoa.
Câu 2:
17/06/2026Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu).
Mẫu: 457 = 400 + 50 + 7
285 = …………………………………. 666 = …………………………………
309 = …………………………………. 710 = ………………………………….
Xác định các hàng trăm, chục, đơn vị và viết theo mẫu.
+ Số 285 gồm 2 trăm, 8 chục, 5 đơn vị
Nên 285 = 200 + 80 + 5.
+ Số 666 gồm 6 trăm, 6 chục, 6 đơn vị
Nên 666 = 600 + 60 + 6.
+ Số 309 gồm 3 trăm, 9 đơn vị
Nên 309 = 300 + 9.
+ Số 710 gồm 7 trăm, 1 chục
Nên 710 = 700 + 10.
Câu 3:
17/06/2026Đặt tính rồi tính:
38 + 45 463 + 82 638 + 254
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
Em đặt tính rồi tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện phép tính.
|
|
Câu 4:
17/06/2026175 – 92 595 – 346 739 – 683
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
…………… …………… ……………
Câu 5:
17/06/2026Trường Tiểu học Nguyễn Huệ có 674 học sinh, trường Tiểu học Nguyễn Huệ có nhiều hơn trường Tiểu học Nguyễn Trãi 45 học sinh. Hỏi trường Tiểu học Nguyễn Huệ có bao nhiêu học sinh?
Tóm tắt
Bài giải
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ có số học sinh là:
674 + 45 = 719 (học sinh)
Đáp số: 719 học sinh
Câu 6:
17/06/2026Số?
|
Số hạng |
58 |
38 |
|
|
Số hạng |
23 |
|
64 |
|
Tổng |
|
91 |
136 |
Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng.
Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.
+ Ở cột 1, số hạng thứ nhất là 58, số hạng thứ hai là 23.
Vậy tổng là: 58 + 23 = 81.
+ Ở cột 2, số hạng đã biết là 38, tổng là 91.
Vậy số hạng còn lại là: 91 – 38 = 53.
+ Tương tự ở cột 3, số hạng còn lại là: 136 – 64 = 72.
|
Số hạng |
58 |
38 |
72 |
|
Số hạng |
23 |
53 |
64 |
|
Tổng |
81 |
91 |
136 |
Câu 7:
17/06/2026|
Số bị trừ |
72 |
65 |
|
|
Số trừ |
38 |
|
46 |
|
Hiệu |
|
27 |
219 |
Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
+ Ở cột 1, hiệu là: 72 – 38 = 34.
+ Ở cột 2, số trừ là: 65 – 27 = 38.
+ Ở cột 3, số bị trừ là: 219 + 46 = 265.
|
Số bị trừ |
72 |
65 |
265 |
|
Số trừ |
38 |
38 |
46 |
|
Hiệu |
34 |
27 |
219 |
Câu 8:
17/06/2026Số?
Ta thấy: Tổng của hai ô liên tiếp ở hàng dưới bằng số ở giữa của hàng trên.
Ví dụ: 8 + 8 = 16; 8 + 7 = 15; 7 + 7 = 14; ….
Thực hiện tương tự với các hàng còn lại, ta điền số như sau:
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 8. Luyện tập chung có đáp án (622 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 có đáp án (965 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 1. Ôn tập các số đến 1000 có đáp án (938 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 3. Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ có đáp án (757 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 5: Bảng nhân 3, bảng chia 3 có đáp án (752 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 7. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án (697 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 4. Ôn tập bảng nhân 2; 5, Bảng chia 2; 5 có đáp án (629 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 có đáp án (611 lượt thi)
