Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SBT Toán 11 CTST Bài 3. Các công thức lượng giác

Giải SBT Toán 11 CTST Bài 3. Các công thức lượng giác

Giải SBT Toán 11 CTST Bài 3. Các công thức lượng giác

  • 215 lượt thi

  • 18 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 4:

17/06/2026

Chứng minh các đẳng thức lượng giác sau:

a) 4cosxcosπ3−xcosπ3+x=cos3x;

b) sin2xcosx1+cosx1+cos2x=tanx2;

c) sinx(1 + 2cos2x + 2cos4x + 2cos6x) = sin7x;

d) sin23xsin2x−cos23xcos2x=8cos2x.

Xem đáp án
Chứng minh các đẳng thức lượng giác sau: (ảnh 1)

c) sinx(1 + 2cos2x + 2cos4x + 2cos6x)

= sinx + 2sinxcos2x + 2sinxcos4x + 2sinxcos6x

= sinx + [sin(‒x) + sin3x] + [sin(‒3x) + sin5x] + [sin(‒5x) + sin7x]

= sinx + (‒sinx + sin3x) + (‒sin3x + sin5x) + (‒sin5x + sin7x)

= sin7x.

Chứng minh các đẳng thức lượng giác sau: (ảnh 2)

Câu 6:

17/06/2026

Cho tam giác ABC, chứng minh rằng:

a) cosAcosB ‒ sinAsinB + cosC = 0;

b) cosB2sinC2+sinB2cosC2=cosA2.

Xem đáp án

Vì tổng số đo ba góc của một tam giác bằng 180° nên A + B + C = 180°.

Suy ra A+B+C2=90∘, hay B2+C2=90∘−A2.

a) cosAcosB ‒ sinAsinB + cosC

= cos(A + B) + cosC

= cos(180° ‒ C) + cosC

= ‒cosC + cosC = 0.

b) cosB2sinC2+sinB2cosC2=sinB2+C2=sin90°−A2=cosA2..


Câu 8:

17/06/2026

Cho sinα=35, cosβ=1213 và 0° < α, β < 90°. Tính giá trị của biểu thức sin(α + β) và cos(α ‒ β).

Xem đáp án

Lời giải

Vì 0° < α < 90° nên cosα > 0. Do đó, cosα=1−sin2α=1−352=45.

Vì 0° < β < 90° nên sinβ > 0. Do đó, sinβ=1−cos2β=1−12132=513.

Khi đó,sinα+β=sinαcosβ+cosαsinβ=35⋅1213+45⋅513=5665;

cosα−β=cosαcosβ+sinαsinβ=45⋅1213+35⋅513=6365.

*Phương pháp giải

 Áp dụng công thức lượng giác

*Lý thuyết:

cosx+y=cosxcosy-sinxsinycosx-y=cosxcosy+sinxsinysinx+y=sinxcosy+sinycosxsinx-y=sinxcosy-sinycosxtanx+y=tanx+tany1-tanxtanytanx-y=tanx-tany1+tanxtany

Xem thêm

Công thức lượng giác  và cách giải bài tập chi tiết nhất 


Câu 9:

17/06/2026

Không sử dụng máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau:

a) sin6°cos12°cos24°cos48°;

b) cos68°cos78° + cos22°cos12° + cos190°.

Xem đáp án

a) Đặt A = sin6°cos12°cos24°cos48°. Ta có:

cos6°.A = cos6°. sin6°cos12°cos24°cos48°

=12sin12∘cos12∘cos24∘cos48∘

=14sin24°cos24°cos48°=18sin48°cos48°=116sin96°=116cos6°

Suy ra A=116.

b) cos68°cos78° + cos22°cos12° + cos190°.

= cos(90° ‒ 22°)cos(90° ‒ 12°) + cos22°cos12° + cos(180° + 10°)

= sin22°sin12° + cos22°cos12° + cos10°

= (sin22°sin12° + cos22°cos12°) + cos10°

= cos(22° ‒ 12°) + cos10°

= cos10° ‒ cos10° = 0.


Câu 18:

17/06/2026

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình s=3sinπ2t với s tính bằng cm và t tình bằng giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin, hãy xác định ở các thời điểm t nào trong 4 giây đầu thì s≤−32.

Xem đáp án

Trong 4 giây đầu, ta có 0 ≤ t ≤ 4, suy ra 0≤π2t≤2π.

Đặt x=π2t, khi đó x ∈ [0; 2π]. Đồ thị của hàm số y = sĩn trên đoạn [0; 2π] như sau:

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình s = 3sin( pi/2 t)  với s tính bằng cm và t tình bằng giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin, hãy xác định ở các thời điểm t nào trong 4 giây đầu thì   (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị trên đoạn [0; 2π], ta có: s≤−32 khi 3sinx≤−32 hay sinx≤−12 

Suy ra 7π6≤x≤11π6. Do đó 73≤t≤113.


Bắt đầu thi ngay