Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 3

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 3

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 3

  • 112 lượt thi

  • 31 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Cho limun = 3, lim vn = +∞. Khi đó \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}}\) bằng:

A. 3.

B. –∞.

C. +∞.

D. 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì limun = 3 > 0, lim vn = +∞ nên \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}} = + \infty \).


Câu 3:

17/06/2026

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 1 - \frac{2}{n}\), \({v_n} = 4 + \frac{2}{{n + 2}}\). Khi đó, \(\lim \left( {{u_n} + \sqrt {{v_n}} } \right)\) bằng:

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\lim {u_n} = \lim \left( {1 - \frac{2}{n}} \right) = \lim 1 - \lim \frac{2}{n} = 1 - 0 = 1\);

Và \(\lim {v_n} = \lim \left( {4 + \frac{2}{{n + 2}}} \right) = \lim 4 + \lim \frac{2}{{n + 2}} = 4 + 0 = 4\).

Suy ra \(\lim \sqrt {{v_n}} = \sqrt 4 = 2\).

Khi đó \(\lim \left( {{u_n} + \sqrt {{v_n}} } \right)\)\( = \lim {u_n} + \lim \sqrt {{v_n}} = 1 + 2 = 3\).


Câu 4:

17/06/2026

Biểu diễn dưới dạng phân số của 1,(7) là:

A. \(\frac{7}{9}\).

B. \(\frac{{10}}{9}\).

C. \(\frac{{10}}{3}\).

D. \(\frac{{16}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 1,(7) = 1 + 0,(7) = 1 + 0,7 + 0,07 + 0,007 + ... + 0,00007 + ...

Vì 0,7; 0,07; 0,007; ... lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 0,7 và công bội q = 0,1 < 1 nên

0,7 + 0,07 + 0,007 + ... + 0,00007 + ... = \(\frac{{0,7}}{{1 - 0,1}} = \frac{7}{9}\).

Vậy 1,(7) = 1 + \(\frac{7}{9} = \frac{{16}}{9}\).


Câu 5:

17/06/2026

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 5\). Khi đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} 2f\left( x \right)\) bằng:

A. 5.

B. 2.

C. 10.

D. 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} 2f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} 2.\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 2.5 = 10\).


Câu 6:

17/06/2026

Giả sử \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = 4,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 2\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right)\) bằng:

A. 4.

B. 2.

C. 6.

D. Không tồn tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = 4,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 2\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) \ne \,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right)\).

Suy ra không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right)\).


Câu 7:

17/06/2026

Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right) = + \infty \) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ { - f\left( x \right)} \right]\) bằng:

A. +∞.

B. –∞.

C. a.

D. – a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ { - f\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ {\left( { - 1} \right).f\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( { - 1} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right)\).

Mà \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( { - 1} \right) = - 1 < 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right) = + \infty \).

Do vậy, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( { - 1} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right) = - \infty \). Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ { - f\left( x \right)} \right] = - \infty \).


Câu 8:

17/06/2026

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết:

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết: lim x suy ra + vô cùng f(x) bằng (ảnh 1)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right)\) bằng:

A. 2.

B. 1.

C. +∞.

D. –∞.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị ta thấy khi x → +∞ thì f(x) → 2.

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\).


Câu 11:

17/06/2026

Hàm số nào sau đây không liên tục trên tập xác định của nó?

A. y = x.

B. \(y = \frac{1}{x}\).

C. y = sin x.

D. \(y = \left\{ \begin{array}{l}0\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x < 0\\1\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

- Các hàm số y = x, y = sin x liên tục trên ℝ.

- Hàm số \(y = \frac{1}{x}\) liên tục trên các khoảng xác định của nó là (–∞; 0) và (0; +∞).

- Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}0\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x < 0\\1\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ge 0\end{array} \right.\) có tập xác định D = ℝ.

Xét tại x = 0, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = 1,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = 0\).

Suy ra không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right)\). Vậy hàm số này không liên tục tại x = 0.

Do vậy hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l}0\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x < 0\\1\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ge 0\end{array} \right.\) không liên tục trên tập xác định của nó.


Câu 12:

17/06/2026

Hàm số y = tan x gián đoạn tại bao nhiêu điểm trên khoảng (0; 2π)?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số y = tan x có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Trong khoảng (0; 2π), hàm số y = tan x không xác định tại các điểm \(x = \frac{\pi }{2}\), \(x = \frac{{3\pi }}{2}\).

Vì hàm số y = tan x liên tục trên từng khoảng xác định của nó nên trong khoảng (0; 2π), hàm số này không liên tục tại hai điểm \(x = \frac{\pi }{2}\), \(x = \frac{{3\pi }}{2}\).


Câu 14:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{1 + \frac{1}{{2n}}}}{{2n}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{1 + \frac{1}{{2n}}}}{{2n}}\)\( = \lim \frac{{n\left( {\frac{1}{n} + \frac{1}{{2{n^2}}}} \right)}}{{2n}}\)\( = \lim \frac{{\frac{1}{n} + \frac{1}{{2{n^2}}}}}{2} = \frac{{\lim \left( {\frac{1}{n} + \frac{1}{{2{n^2}}}} \right)}}{{\lim 2}} = \frac{0}{2} = 0\).


Câu 15:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \left( {2 + \frac{7}{{{4^n}}}} \right)\);    
Xem đáp án

\(\lim \left( {2 + \frac{7}{{{4^n}}}} \right)\)\( = \lim 2 + \lim \left[ {7.{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}} \right]\)

\( = \lim 2 + \lim 7.\lim {\left( {\frac{1}{4}} \right)^n} = 2 + 7.0 = 2\).       

Câu 16:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 4{n^2} - 3}}{{2{n^2} - n + 5}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{ - 4{n^2} - 3}}{{2{n^2} - n + 5}}\)\( = \lim \frac{{{n^2}\left( { - 4 - \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {2 - \frac{1}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{ - 4 - \frac{3}{{{n^2}}}}}{{2 - \frac{1}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}}}\)

\( = \frac{{\lim \left( { - 4 - \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}}{{\lim \left( {2 - \frac{1}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} \right)}}\)\( = \frac{{ - 4}}{2} = - 2\).


Câu 17:

17/06/2026

 

\(\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + 2n + 1} }}{{n - 5}}\);      
Xem đáp án

\(\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + 2n + 1} }}{{n - 5}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {{n^2}\left( {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }}{{n - 5}}\)\( = \lim \frac{{n\sqrt {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{n\left( {1 - \frac{5}{n}} \right)}}\)

\( = \lim \frac{{\sqrt {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{1 - \frac{5}{n}}} = \frac{{\lim \sqrt {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{\lim \left( {1 - \frac{5}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt 9 }}{1} = 3\). 

Câu 18:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{{3^n} + {{4.9}^n}}}{{{{3.4}^n} + {9^n}}}\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{{3^n} + {{4.9}^n}}}{{{{3.4}^n} + {9^n}}}\)\( = \lim \frac{{{9^n}\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 4} \right]}}{{{9^n}\left[ {3.{{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^n} + 1} \right]}}\)\( = \lim \frac{{{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 4}}{{3.{{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^n} + 1}}\)

\( = \frac{{\lim \left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 4} \right]}}{{\lim \left[ {3.{{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^n} + 1} \right]}} = \frac{4}{1} = 4\).


Câu 19:

17/06/2026

Cho tam giác T1 có diện tích bằng 1. Giả sử có tam giác T2 đồng dạng với tam giác T1, tam giác T3 đồng dạng với tam giác T2, ..., tam giác Tn đồng dạng với tam giác Tn – 1 với tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{k}\,\left( {k > 1} \right)\). Khi n tiến tới vô cùng, tính tổng diện tích của tất cả các tam giác theo k.

Xem đáp án

Gọi diện tích các tam giác T1; T2; ...; T­n – 1; Tn lần lượt là S1; S2; ...; Sn – 1; Sn.

Vì tam giác Tn đồng dạng với tam giác Tn – 1 với tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{k}\,\) nên diện tích tam giác Tn bằng \(\frac{1}{{{k^2}}}\) diện tích tam giác Tn – 1 hay \({S_n} = \frac{1}{{{k^2}}}{S_{n - 1}}\).

Vì k > 1 nên \(\frac{1}{{{k^2}}} < 1\). Vậy S1; S2; ...; Sn – 1; Sn; ... lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu S1 = 1 và công bội \(q = \frac{1}{{{k^2}}}\).

Khi đó, tổng diện tích của tất cả các tam giác nếu n tiến tới vô cùng là:

S = S1 + S2 + ... + Sn – 1 + Sn + ... = \(\frac{1}{{1 - \frac{1}{{{k^2}}}}} = \frac{{{k^2}}}{{{k^2} - 1}}\).


Câu 20:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{4}{{3x}}}}{{{x^2} - 1}}\);
Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{4}{{3x}}}}{{{x^2} - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{4}{{3{x^3}}}}}{{1 - \frac{1}{{{x^2}}}}}\)\( = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{4}{{3{x^3}}}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)}} = \frac{0}{1} = 0\).


Câu 21:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}}\);      
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}} = + \infty \).                 

Câu 22:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{ - 5 + x}}{{x + 3}}\);

Xem đáp án

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \left( { - 5 + x} \right) = - 8 < 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \left( {x + 3} \right) = 0\) và x + 3 > 0 với mọi x > – 3.

Do đó,\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{ - 5 + x}}{{x + 3}} = - \infty \).


Câu 23:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{14x + 2}}{{ - 7x + 1}}\);     
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{14x + 2}}{{ - 7x + 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{14 + \frac{2}{x}}}{{ - 7 + \frac{1}{x}}} = \frac{{14}}{{ - 7}} = - 2\).      

Câu 24:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 5}}\)
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 5}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2}}{{\frac{3}{x} + \frac{5}{{{x^2}}}}} = - \infty \).         

Câu 25:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} }}{{x + 2}}\);

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} }}{{x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left| x \right|\sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{1 + \frac{2}{x}}} = \frac{{ - \sqrt 4 }}{1} = - 2\).


Câu 26:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 1}}\);
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{2}\).       

Câu 27:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}}\);  
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x - 3} \right) = - 1\].                  

Câu 28:

17/06/2026

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - {x^2} + 4x - 3}}{{{x^2} + 3x - 18}}\).
Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - {x^2} + 4x - 3}}{{{x^2} + 3x - 18}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {3 - x} \right)}}{{\left( {x + 6} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - \left( {x - 1} \right)}}{{x + 6}} = \frac{{ - 2}}{9}\).


Câu 29:

17/06/2026

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ne 2\\a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x = 2\end{array} \right.\).

Tìm a để hàm số liên tục trên ℝ.

Xem đáp án

Với x ≠ 2 thì \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\) liên tục trên hai khoảng (–∞; 2) và (2; +∞).

Ta có: f(2) = a; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 2} \right) = 4\].

Để hàm số liên tục trên ℝ thì hàm số phải liên tục tại x = 2.

Khi đó \[f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\] hay a = 4.

Vậy hàm số liên tục trên ℝ khi a = 4.


Câu 31:

17/06/2026

Một bể chứa 5 000 l nước tinh khiết. Nước muối có chứa 30 gam muối trên mỗi lít nước được bơm vào bể với tốc độ 25 l/phút.

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } C\left( t \right)\) và cho biết ý nghĩa của kết quả đó.

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } C\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{30t}}{{200 + t}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{30}}{{\frac{{200}}{t} + 1}} = \frac{{30}}{1} = 30\).

Theo kết quả đó, ta thấy khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì nồng độ muối của nước sẽ tăng dần đến giá trị 30 g/l, tức là xấp xỉ nồng độ muối của loại nước muối cho thêm vào bể.


Bắt đầu thi ngay