Trang chủ Lớp 10 Toán Giải SBT Toán 10 Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai có đáp án

Giải SBT Toán 10 Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai có đáp án

Giải SBT Toán 10 Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai có đáp án

  • 103 lượt thi

  • 17 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) f(x) = –x2 + 6x + 7;

Xem đáp án

a)

f(x) = –x2 + 6x + 7 có a = –1 < 0

f(x) = 0 ⇔ –x2 + 6x + 7 = 0

Xét phương trình bậc hai –x2 + 6x + 7 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = 62 – 4.(–1).7 = 64 > 0

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=7x2=−1

Vậy f(x) = –x2 + 6x + 7 < 0 với x ∈ (–∞; –1) ∪ (7; +∞), f(x) = –x2 + 6x + 7 > 0 với x ∈ (–1; 7).


Câu 2:

17/06/2026

b) g(x) = 3x2 – 2x + 2;

Xem đáp án

b)

g(x) = 3x2 – 2x + 2 có a = 3 > 0

g(x) = 0 ⇔ 3x2 – 2x + 2 = 0

Xét phương trình bậc hai 3x2 – 2x + 2 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = (–2)2 – 4.3.2 = –20 < 0.

Vậy g(x) = 3x2 – 2x + 2 > 0 với x ∈ ℝ.


Câu 3:

17/06/2026

c) h(x) = –16x2 + 24x – 9;

Xem đáp án

c)

h(x) = –16x2 + 24x – 9 có a = –16 < 0

h(x) = 0 ⇔ –16x2 + 24x – 9 = 0

Xét phương trình bậc hai –16x2 + 24x – 9 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = 242 – 4.(–16).(–9) = 0

Vậy phương trình có nghiệm kép: x=34.

Vậy h(x) < 0 với x∈ℝ\34và h(x) = 0 tại x=34.


Câu 4:

17/06/2026

d) k(x) = 2x2 – 6x + 1.

Xem đáp án

d)

k(x) = 2x2 – 6x + 1 có a = 2 > 0

k(x) = 0 ⇔ 2x2 – 6x + 1 = 0

Xét phương trình bậc hai 2x2 – 6x + 1 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = (–6)2 – 4.2.1 = 28 > 0

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3+72x2=3−72

Vậy k(x) < 0 với x ∈3−72;3+72và k(x) > 0 với x ∈−∞;3−72∪3+72;+∞.


Câu 5:

17/06/2026

Giải các bất phương trình sau:

a) 3x2 – 36x + 108 > 0;

Xem đáp án

a)

Xét tam thức bậc hai f(x) = 3x2 – 36x + 108 có a = 3 > 0

Phương trình bậc hai 3x2 – 36x + 108 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = (–36)2 – 4.3.108 = 0

Do đó, phương trình có nghiệm kép x = 6.

Do đó, f(x) = 3x2 – 36x + 108 > 0 với x ∈ ℝ\{6}

Hay tập nghiệm của bất phương trình 3x2 – 36x + 108 > 0 là S = ℝ\{6}.


Câu 6:

17/06/2026

b) –x2 + 2x – 2 ≥ 0;

Xem đáp án

b)

Xét tam thức bậc hai f(x) = –x2 + 2x – 2 có a = –1 < 0

Phương trình bậc hai –x2 + 2x – 2 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = 22 – 4.(–1).(–2) = –4 < 0

Do đó, f(x) = –x2 + 2x – 2 < 0 với mọi x ∈ ℝ

Hay tập nghiệm của bất phương trình –x2 + 2x – 2 ≥ 0 là S = ∅.


Câu 7:

17/06/2026

c) x4 – 3x2 + 2 ≤ 0;

Xem đáp án

c)

x4 – 3x2 + 2 ≤ 0

Đặt t = x2 (t ≥ 0), khi đó, bất phương trình trở thành:

t2 – 3t + 2 ≤ 0

Xét tam thức bậc hai f(t) = t2 – 3t + 2 có a = 1 > 0

Phương trình bậc hai t2 – 3t + 2 = 0 có ∆ = b2 – 4ac = (–3)2 – 4.1.2 = 1 > 0

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là: t1=2t2=1

Do đó, f(t) = t2 – 3t + 2 < 0 với t ∈ (1; 2) ⇒ t2 – 3t + 2 ≤ 0 với t ∈ [1; 2] (thỏa mãn điều kiện t ≥ 0).

Ta có t ∈ [1; 2] ⇒ 1 ≤ t ≤ 2 ⇒ 1 ≤ x2 ≤ 2

⇒x2≥1x2≤2⇔x≥1x≤−1−2≤x≤2⇔1≤x≤2−2≤x≤−1

Hay tập nghiệm của bất phương trình x4 – 3x2 + 2 ≤ 0 là S = −2;−1∪1;2.


Câu 8:

17/06/2026

d) 1x2−x+1≤12x2+x+2.

Xem đáp án

d)

Xét phương trình bậc hai x2 – x + 1 = 0 có a = 1 > 0 và ∆1 = (–1)2 – 4.1.1 = –3 < 0 do đó, x2 – x + 1 > 0 với mọi số thực x.

Xét phương trình bậc hai 2x2 + x + 2 = 0 có a = 2 > 0 và ∆2 = 12 – 4.2.2 = –15 < 0 do đó, 2x2 + x + 2 > 0 với mọi số thực x

Do đó, tập xác định của bất phương trình 1x2−x+1≤12x2+x+2là D = ℝ.

Khi đó, 1x2−x+1≤12x2+x+2

⇔ 2x2 + x + 2 ≤ x2 – x + 1

⇔ x2 + 2x + 1 ≤ 0

⇔ (x + 1)2 ≤ 0

Do (x + 1)2 ≥ 0 với mọi số thực x nên ta có:

(x + 1)2 ≤ 0

⇔ (x + 1)2 = 0

⇔ x + 1 = 0

⇔ x = –1

Vậy tập nghiệm của bất phương trình 1x2−x+1≤12x2+x+2là S = {–1}.


Câu 9:

17/06/2026

Tìm các giá trị của tham số m để phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0

a) có hai nghiệm phân biệt;

Xem đáp án

Xét x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có:

a = 1 > 0

∆’ = [–(m – 1)]2 – 1.(4m2 – m) = m2 – 2m + 1 – 4m2 + m = –3m2 – m + 1 .

a)

Để phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm phân biệt

⇔ ∆’ > 0

⇔ –3m2 – m + 1 > 0

Xét phương trình bậc hai –3m2 – m + 1 = 0 có a = –3 < 0 và ∆ma = (–1)2 – 4.(–3).1 = 13 > 0

Do đó, phương trình –3m2 – m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

m1=−1+136;m2=−1−136

Do đó, –3m2 – m + 1 > 0 ⇔−1−136<m<−1+136

Vậy khi −1−136<m<−1+136thì phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm phân biệt.


Câu 10:

17/06/2026
b) có hai nghiệm trái dấu.
Xem đáp án

b)

Để phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm trái dấu

⇔ ac < 0

⇔ 1.(4m2 – m ) < 0

⇔ 4m2 – m < 0

Xét phương trình bậc hai 4m2 – m = 0 có a = 4 > 0 và ∆mb = (–1)2 – 4.4.0 = 1 > 0

Do đó, phương trình bậc hai 4m2 – m = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

m1=0;m2=14

Do đó, 4m2 – m < 0 ⇔0<m<14

Vậy khi 0<m<14thì phương trình x2 – 2(m – 1)x + 4m2 – m = 0 có hai nghiệm trái dấu.


Câu 11:

17/06/2026

Tìm các giá trị của tham số m để

a) –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 ≤ 0, ∀x ∈ ℝ;

Xem đáp án

a)

Xét phương trình –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 = 0 có:

a = –1 < 0

∆ = (m + 1)2 – 4.(–1).(–2m + 1) = m2 + 2m + 1 – 8m + 4 = m2 – 6m + 5

Để –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 ≤ 0, ∀x ∈ ℝ ⇔ Δ ≤ 0

⇔ m2 – 6m + 5 ≤ 0

Xét phương trình m2 – 6m + 5 = 0 có a = 1 > 0 và Δm = (–6)2 – 4.1.5 = 16 > 0

Do đó, phương trình m2 – 6m + 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

m1 = 1; m2 = 5

Do đó, m2 – 6m + 5 ≤ 0 ⇔ 1 ≤ m ≤ 5

Vậy khi 1 ≤ m ≤ 5 thì –x2 + (m + 1)x – 2m + 1 ≤ 0, ∀x ∈ ℝ.


Câu 12:

17/06/2026

b) x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ.

Xem đáp án

b)

x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ

Xét phương trình x2 – (2m + 1)x + m + 2 = 0 có:

a = 1 > 0

∆ = [–(2m + 1)]2 – 4.1.(m + 2) = 4m2 + 4m + 1 – 4m – 8 = 4m2 – 7

Để x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ ⇔ Δ < 0

⇔ 4m2 – 7 < 0

⇔m2<74

⇔−72<m<72

Vậy khi −72<m<72thì x2 – (2m + 1)x + m + 2 > 0, ∀x ∈ ℝ.


Câu 13:

17/06/2026

Một công ty đồ gia dụng sản xuất bình đựng nước thấy rằng khi đơn giá của bình đựng nước là x nghìn đồng thì doanh thu R (tính theo đơn vị nghìn đồng) sẽ là R(x) = –560x2 + 50 000x.

a) Theo mô hình doanh thu này, thì đơn giá nào là quá cao dẫn đến doanh thu từ việc bán bình đựng nước bằng 0 (tức là sẽ không có người mua)?

Xem đáp án

a)

Đơn giá của bình đựng nước là x nghìn đồng (x > 0).

Doanh thu từ việc bán bình đựng nước bằng 0 tức là

R(x) = 0

⇔ –560x2 + 50 000x = 0

⇔ x = 0 (loại) hoặc x ≈ 89 (thỏa mãn)

Vậy theo mô hình đã cho, với đơn giá 89 nghìn đồng thì công ty sẽ không có doanh thu (đơn giá cao quá dẫn đến không có ai mua hàng).


Câu 14:

17/06/2026

b) Với khoảng đơn giá nào của bình đựng nước thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng ?

Xem đáp án

b)

Doanh thu vượt mức 1 tỉ đồng tức là

R(x) = –560x2 + 50 000x > 1 000 000

⇔ –560x2 + 50 000x – 1 000 000 > 0

Xét phương trình bậc hai –560x2 + 50 000x – 1 000 000 = 0 có:

a = –560 < 0

Δ’ = 25 0002 – (–560).(– 1 000 000) = 65 000 000 > 0

Do đó, phương trình bậc hai –560x2 + 50000x – 1000000 = 0 có hai nghiệm phân biệt là:

x1 ≈ 59,04; x2 ≈ 30,25.

Do đó, –560x2 + 50 000x – 1 000 000 > 0 ⇔ 30,25 < x < 59,04 hay 31 < x < 59.

Vậy với khoảng đơn giá từ 31 nghìn đồng đến 59 nghìn đồng của bình đựng nước thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng.


Câu 17:

17/06/2026

Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng:

b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2 > 0, ∀x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên a, b, c > 0.

Coi f(x) = b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2 là một tam thức bậc hai ẩn x dạng f(x) = Ax2 + Bx + C.

Xét phương trình bậc hai b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2 = 0 có:

A = b2 > 0 (vì b là độ dài cạnh của tam giác)

∆ = B2 – 4AC = [– (b2 + c2 – a2)]2 – 4.b2.c2

= (b2 + c2 – a2)2 – (2bc)2  

= (b2 + c2 – a2 – 2bc)(b2 + c2 – a2  + 2bc)

= [(b – c)2 – a2][(b + c)2 – a2]

= (b – c – a)(b – c + a)(b + c – a)(b + c + a)

Vì a, b, c là ba cạnh của tam giác nên ta có:

a + b – c > 0

b + c – a > 0

b + c + a > 0

b – c – a = b – (c + a) < 0

Do đó ∆ < 0.

Vậy b2x2 – (b2 + c2 – a2)x + c2 > 0, ∀x ∈ ℝ (điều cần phải chứng minh).


Bắt đầu thi ngay