Giải SBT Sinh 10 CTST Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng có đáp án
Giải SBT Sinh 10 CTST Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng có đáp án
-
137 lượt thi
-
10 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong quá trình tổng hợp các chất, năng lượng được tích lũy ở
A. trong các nguyên tố cấu tạo nên chất tham gia phản ứng.
B. trong các nguyên tố cấu tạo nên sản phẩm.
C. trong các liên kết hóa học của sản phẩm.
D. trong các liên kết hóa học của chất tham gia phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Trong quá trình tổng hợp các chất có sự hình thành liên kết hóa học giữa các chất phản ứng với nhau để tạo thành sản phẩm. Bởi vậy, trong quá trình tổng hợp các chất, năng lượng được tích lũy ở trong các liên kết hóa học của sản phẩm.
Câu 2:
17/06/2026Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra tại
A. màng ngoài của lục lạp.
B. màng trong của lục lạp.
C. màng thylakoid.
D. màng sinh chất.
Đáp án đúng là: C
- Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra tại màng thylakoid.
Ở thực vật, pha sáng được thực hiện nhờ có hệ sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trên màng thylakioid.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
Quang hợp
1. Khái niệm quang hợp
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi hệ sắc tố quang hợp.
- Phương trình tổng quát:
2. Cơ chế quang hợp
Quang hợp được diễn ra theo 2 pha: pha sáng và pha tối.
Sơ đồ hai pha của quá trình quang hợp
- Pha sáng:
+ Được thực hiện nhờ có hệ sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trên màng thylakoid.
+ Cơ chế: Hệ sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển vào chuỗi chuyền electron quang hợp và tổng hợp ra ATP, NADPH. Phân tử O2 được giải phóng từ pha sáng có nguồn gốc từ các phân tử nước.
- Pha tối (chu trình Calvin):
+ Diễn ra ở chất nền của lục lạp.
+ Cơ chế: Lấy ATP và NADPH từ pha sáng và tiến hành khử CO2 thành carbohydrate.
3. Vai trò của quang hợp
Quang hợp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống của sinh giới:
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và y học.
- Điều hòa hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Giải Sinh học 10 Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Câu 3:
17/06/2026Loài nào sau đây là vi khuẩn hóa tổng hợp?
A. Nitrosomonas.
B. Vi khuẩn lam.
C. Escherichia coli.
D. Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục.
Đáp án đúng là: A
- Nitrosomonas là vi khuẩn hóa tổng hợp.
- Vi khuẩn lam là vi khuẩn quang hợp.
- Escherichia coli là vi khuẩn dị dưỡng.
- Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục là vi khuẩn quang khử.
Câu 4:
17/06/2026Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Pha sáng của quang hợp chuyển năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong ATP và NADPH.
(2) Phân tử oxygen được giải phóng từ pha tối có nguồn gốc từ phân tử nước.
(3) Quang hợp giúp điều hòa hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển.
(4) Pha sáng của quang hợp diễn ra trước pha tối và không cần tới sản phẩm của pha tối.
(5) Nếu không có ATP, pha tối của quang hợp sẽ không thể diễn ra.
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Đáp án đúng là: B
(1) Đúng. Pha sáng của quang hợp chuyển năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong ATP và NADPH.
(2) Sai. Phân tử oxygen được giải phóng từ pha sáng.
(3) Đúng. Quang hợp giúp điều hòa hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển.
(4) Sai. Pha sáng của quang hợp sử dụng NADP+ và ADP của pha tối.
(5) Đúng. Nếu không có ATP, pha tối của quang hợp sẽ không thể diễn ra.
B đúng.
* Tìm hiểu về "Quang hợp"
1. Khái niệm quang hợp
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi hệ sắc tố quang hợp.
- Phương trình tổng quát:
2. Cơ chế quang hợp
Quang hợp được diễn ra theo 2 pha: pha sáng và pha tối.
Sơ đồ hai pha của quá trình quang hợp
- Pha sáng:
+ Được thực hiện nhờ có hệ sắc tố quang hợp và các thành phần của chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trên màng thylakoid.
+ Cơ chế: Hệ sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển vào chuỗi chuyền electron quang hợp và tổng hợp ra ATP, NADPH. Phân tử O2 được giải phóng từ pha sáng có nguồn gốc từ các phân tử nước.
- Pha tối (chu trình Calvin):
+ Diễn ra ở chất nền của lục lạp.
+ Cơ chế: Lấy ATP và NADPH từ pha sáng và tiến hành khử CO2 thành carbohydrate.
Sơ đồ tóm tắt chu trình Calvin
3. Vai trò của quang hợp
Quang hợp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống của sinh giới:
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và y học.
- Điều hòa hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 10 Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Giải SGK Sinh học 10 Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Câu 5:
17/06/2026Số nhận định sai trong các nhận định sau là:
(1) Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của năng lượng ánh sáng và diệp lục tố.
(2) Loại sắc tố quang hợp mà cơ thể thực vật nào cũng có là diệp lục tố.
(3) Nước tham gia vào quang hợp chỉ với vai trò cung cấp electron.
(4) Trong pha tối của quang hợp, với sự tham gia của ATP tạo ra từ pha sáng, CO2 sẽ bị khử thành các sản phẩm hữu cơ.
(5) Trong chu trình Calvin, hợp chất 3 carbon được biến đổi thành AlPG. Một phần AlPG sẽ được dùng để tái tạo lại RuBP.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: B
(1) Đúng. Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của năng lượng ánh sáng và diệp lục tố.
(2) Đúng. Loại sắc tố quang hợp mà cơ thể thực vật nào cũng có là diệp lục tố.
(3) Sai. Nước tham gia vào quang hợp có vai trò cung cấp electron bù vào eclectron đã mất ở diệp lục và cung cấp H+ để tạo ra sự chênh lệch gradient H+ giữa hai phía màng thylakoid.
(4) Sai. Trong pha tối của quang hợp, với sự tham gia của ATP và NADH tạo ra từ pha sáng, CO2 sẽ bị khử thành các sản phẩm hữu cơ.
(5) Đúng. Trong chu trình Calvin, hợp chất 3 carbon được biến đổi thành AlPG. Một phần AlPG sẽ được dùng để tái tạo lại RuBP.
Câu 6:
17/06/2026Hãy ghép tên vi khuẩn cho đúng với hoạt động tổng hợp các chất mà chúng thực hiện.

1 – f: Vi khuẩn nitrite hóa oxi hóa NH3 thành HNO2.
2 – d: Vi khuẩn lam tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O.
3 – b: Vi khuẩn nitrate hóa oxi hóa HNO2 thành HNO3.
4 – a: Vi khuẩn lưu huỳnh tía tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2S.
5 – c: Vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng từ oxi hóa H2S.
6 – e: Vi khuẩn oxi hóa sắt tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng từ oxi hóa sắt.
Câu 7:
17/06/2026Hãy kể tên một số quá trình tổng hợp các chất trong tế bào. Sản phẩm được hình thành có vai trò gì đối với tế bào?
- Tổng hợp insulin. Insulin có tác dụng điều hòa hàm lượng glucose trong máu.
- Tổng hợp hemoglobin. Phân tử hemoglobin có vai trò vận chuyển O2 và CO2 trong máu.
Câu 8:
17/06/2026Sau khi học xong về quá trình quang hợp ở thực vật, một bạn học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau đây. Theo em, sơ đồ của bạn học sinh đó đã chính xác hay chưa? Giải thích. Nếu chưa chính xác thì em sẽ sửa lại như thế nào?

- Sơ đồ trên chưa chính xác.
+ Oxygen được sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ phân tử nước, không phải từ CO2.
+ Trong pha tối, CO2 được khử thành sản phẩm hữu cơ và nước nên carbon và oxygen có trong glucose, cũng như oxygen trong phân tử nước được tạo ra đều có nguồn gốc từ CO2.
- Sửa sơ đồ như sau:

Câu 9:
17/06/2026Oxygen được sinh ra trong quang hợp nhờ quá trình nào? Từ nơi được sinh ra, oxygen phải đi qua mấy lớp màng để ra khỏi tế bào?
- Oxygen được sinh ra trong quá trình quang phân li nước tại xoang thylakoid.
- Để ra khỏi tế bào, oxygen phải đi qua bốn lớp màng: màng thylakoid, màng trong và màng ngoài của lục lạp, màng sinh chất của tế bào.
Câu 10:
17/06/2026Có ý kiến cho rằng: “Quá trình đồng hóa CO2 thành chất hữu cơ bằng phương thức quang hợp ở thực vật có ưu thế hơn so với phương thức hóa tổng hợp ở vi sinh vật”. Theo em, ý kiến này đúng hay sai? Giải thích.
- Ý kiến trên là đúng.
- Giải thích:
+ Quang hợp ở thực vật sử dụng nước làm nguyên liệu để cung cấp electron và H+; trong môi trường đất có hàm lượng nước rất dồi dào. Còn hóa tổng hợp ở vi sinh vật sử dụng electron và H+ từ chất vô cơ có H+; các chất này có hàm lượng nhất định.
+ Quang hợp ở thực vật nhận năng lượng từ ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng vô tận còn hóa tổng hợp ở vi sinh vật nhận năng lượng ít ỏi từ các phản ứng oxi hóa.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 15: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng có đáp án (736 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 17: Thông tin giữa các tế bào có đáp án (712 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 16: Phân giải các chất và giải phóng năng lượng có đáp án (680 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất có đáp án (606 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 13: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào có đáp án (572 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 12: Thực hành: sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất có đáp án (446 lượt thi)
- Trắc nghiệm Sinh học 10 CTST Bài 14: Thực hành: một số thí nghiệm về enzyme có đáp án (428 lượt thi)
