Trang chủ Lớp 9 Địa lý Giải sbt Địa lý 9 Cánh diều Bài 4: Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

Giải sbt Địa lý 9 Cánh diều Bài 4: Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

Giải sbt Địa lý 9 Cánh diều Bài 4: Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

  • 6 lượt thi

  • 13 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

28/10/2026

Đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta chủ yếu là do yếu tố nào sau đây quy định?

A. Khí hậu.

B. Đất.

C. Địa hình.

D. Sông ngòi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta chủ yếu là do yếu tố khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quy định.


Câu 6:

28/10/2026

Để thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Đường.

B. Tròn.

C. Kết hợp (cột và đường).

D. Miền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để thể hiện diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, biểu đồ kết hợp (cột và đường) là thích hợp nhất.


Câu 7:

28/10/2026

Năng suất lúa năm 2010 và năm 2021 (tạ/ha) của nước ta lần lượt là

A. 5,3 và 6,0.

B. 43 và 63.

C. 53,4 và 60,6.

D. 73 và 80.

 
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năng suất lúa năm 2010 và năm 2021 (tạ/ha) của nước ta lần lượt là (40 : 7489,4) x 10000 = 53,4 tạ/ha và (43,9 : 7238,9) x 10000 = 60,6 tạ/ha.

 

Câu 12:

28/10/2026

D. Tổng diện tích rừng tăng là do diện tích rừng tự nhiên tăng.

Xem đáp án

Sai.

Vì, diện tích rừng tự nhiên giảm, từ 10,3 triệu ha năm 2010 xuống còn 10,1 triệu ha năm 2021, giảm 0,2 triệu ha.


Câu 13:

28/10/2026
Cho bảng số liệu sau:
a) Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. b) Nhận xét sự phát triển của ngành thuỷ sản ở nước ta. (ảnh 1)

a) Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

b) Nhận xét sự phát triển của ngành thuỷ sản ở nước ta.

 
Xem đáp án

a) Vẽ biểu đồ:

a) Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tổng sản lượng thuỷ sản, trong đó có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. b) Nhận xét sự phát triển của ngành thuỷ sản ở nước ta. (ảnh 2)

Biểu đồ sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

b) Nhận xét:

- Tổng sản lượng thủy sản nước ta liên tục tăng, từ 5,2 triệu tấn năm 2010 lên 8,8 triệu tấn năm 2021, tăng 3,6 triệu tấn.

- Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng đều tăng:

+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng từ 2,5 triệu tấn năm 2010 lên 3,9 triệu tấn năm 2021, tăng 1,4 triệu tấn.

+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng từ 2,7 triệu tấn năm 2010 lên 4,9 triệu tấn năm 2021, tăng 2,2 triệu tấn.

- Sản lượng nuôi trồng luôn lớn hơn sản lượng khai thác và có tốc độ tăng nhanh hơn:

+ Sản lượng nuôi trồng (4,9 triệu tấn – năm 2021) lớn hơn sản lượng khai thác (3,9 triệu tấn – năm 2021).

+ Giai đoạn 2010 – 2021, sản lượng nuôi trồng (1,81 lần) tăng nhanh hơn sản lượng khai thác  (1,56 lần).


Bắt đầu thi ngay