Giải SBT Địa lí 12 CD Bài 20. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG có đáp án
Giải SBT Địa lí 12 CD Bài 20. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG có đáp án
-
3 lượt thi
-
13 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
29/10/2026Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Có biên giới kéo dài với Trung Quốc, Lào.
B. Vị trí trung tâm Bắc Bộ, có cửa ngõ đường bộ với Lào và Cam-pu-chia.
Đáp án đúng là: D
Vị trí trung tâm Bắc Bộ, giáp với 2 vùng kinh tế, giáp biển và Trung Quốc là nhận định đúng.
Câu 2:
29/10/2026Đặc điểm nào sau đây đúng với phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 8 tỉnh với 3 huyện đảo.
B. Gồm 1 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 4 huyện đảo.
C. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 4 huyện đảo.
D. Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 2 huyện đảo.
Đáp án đúng là: C
Vùng Đồng bằng sông Hồng Gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 9 tỉnh với 4 huyện đảo.
Câu 3:
29/10/2026Tỉnh nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?
A. Quảng Ninh.
B. Bắc Ninh.
C. Bắc Giang.
D. Ninh Bình.
Đáp án đúng là: C
Bắc Giang thuộc vùng Đông Bắc của Việt Nam.
Câu 4:
29/10/2026Đồng bằng sông Hồng là vùng
A. có mật độ dân số cao nhất cả nước.
B. sinh sống của phần lớn các dân tộc ở nước ta.
C. tỉ lệ gia tăng dân số cao trên 2,0 %.
D. tỉ lệ dân thành thị cao trên 50 %.
Đáp án đúng là: A
Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước (1091 người/km² - 2021).
Câu 5:
29/10/2026Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây sao cho phù hợp với đặc điểm địa hình của vùng Đồng bằng sông Hồng.
A. Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
B. Đồi núi phân bố ở phía bắc và rìa phía tây, tây nam với đất fe-ra-lit.
C. Địa hình ven biển đa dạng có nhiều vũng vịnh; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
D. Vùng trung du kéo dài, mở rộng về phía bắc và đông bắc với các cảnh quan đẹp.
Đáp án đúng là: A, B, C
Nhận định D chưa đúng. Vì, vùng trung du kéo dài, mở rộng về phía bắc và đông bắc với các cảnh quan đẹp là đặc điểm của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 6:
29/10/2026Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi:
Bảng 20. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Câu 7:
29/10/2026Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi:
Bảng 20. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Câu 8:
29/10/2026Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu hỏi:
Bảng 20. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Nhận định nào sau đây đúng với giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2021?
A. Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng so với cả nước đều tăng.
B. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, tỉ trọng so với cả nước giảm.
C. Giá trị sản xuất công nghiệp giảm, tỉ trọng so với cả nước tăng.
D. Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng so với cả nước đều giảm.
Đáp án đúng là: A
Giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ trọng so với cả nước đều tăng là nhận định đúng.
Câu 9:
29/10/2026Cơ cấu ngành công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
A. Ngành khai thác than, sản xuất xi măng, đóng tàu, dệt, may và giày, dép chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
B. Cơ cấu ngành công nghiệp của vùng tập trung phát triển các ngành dựa vào lợi thế nguồn lao động đông.
C. Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và cơ khí chế tạo chiếm tỉ trọng cao.
D. Các trung tâm công nghiệp của vùng đều có quy mô trung bình và nhỏ.
Đáp án đúng là: C
Ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và cơ khí chế tạo chiếm tỉ trọng cao là nhận định đúng.
Câu 10:
29/10/2026Đọc đoạn thông tin sau, trả lời các câu hỏi:
“Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa, chiếm tới 36,4 % khối lượng hàng hóa vận chuyển và 34,9 % khối lượng hàng hóa luân chuyển (năm 2021). Mạng lưới giao thông của vùng phát triển khá toàn diện. Trong đó, Hà Nội là đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước".
Câu 11:
29/10/2026Đọc đoạn thông tin sau, trả lời các câu hỏi:
“Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa, chiếm tới 36,4 % khối lượng hàng hóa vận chuyển và 34,9 % khối lượng hàng hóa luân chuyển (năm 2021). Mạng lưới giao thông của vùng phát triển khá toàn diện. Trong đó, Hà Nội là đầu mối giao thông vận tải lớn của cả nước".Câu 12:
29/10/2026Tỉnh, thành phố nào sau đây của vùng Đồng bằng sông Hồng vừa có cảng hàng không quốc tế, vừa có cảng biển?
A. Hà Nội.
B. Hải Phòng.
C. Hà Nam.
D. Ninh Bình.
Đáp án đúng là: B
Hải Phòng là tỉnh vừa có cảng hàng không quốc tế, vừa có cảng biển.
Câu 13:
29/10/2026Cho biết vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm 34,9 % trị giá xuất khẩu và 39,7 % trị giá nhập khẩu của cả nước (năm 2021). Hãy:
a) Tính trị giá xuất khẩu của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 (biết cả nước là 336,1 tỉ USD).
b) Tính trị giá nhập khẩu của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021 (biết cả nước là 332,9 tỉ USD).
c) Tính cán cân xuất nhập khẩu của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021.
a) Trị giá xuất khẩu là: (34,9 x 336,1) : 100 = 117,3 tỉ USD.
b) Trị giá nhập khẩu là: (39,7 x 332.9) : 100 = 132,2 tỉ USD.
c) Cán cân xuất nhập khẩu là: 117,3 - 132,2 = - 14,9 tỉ USD.
Có thể bạn quan tâm
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 20 có đáp án (75 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- 120 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều ôn tập Chủ đề 4: Địa lí các vùng kinh tế có đáp án (76 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 27 có đáp án (75 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 25 có đáp án (70 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 22 có đáp án (67 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 28 có đáp án (64 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 19 có đáp án (61 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 23 có đáp án (61 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 24 có đáp án (60 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 21 có đáp án (59 lượt thi)
