Trang chủ Lớp 10 Địa lý Giải SBT Địa lí 10 Bài 11. Thuỷ quyển, nước trên lục địa có đáp án

Giải SBT Địa lí 10 Bài 11. Thuỷ quyển, nước trên lục địa có đáp án

Giải SBT Địa lí 10 Bài 11. Thuỷ quyển, nước trên lục địa có đáp án

  • 150 lượt thi

  • 10 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B


Câu 2:

17/06/2026

Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C


Câu 3:

17/06/2026

Đặc điểm nào sau đây là của nước băng tuyết?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Băng tuyết phổ biến ở vùng hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao,là của nước băng tuyết.

Nước băng tuyết là nước ở thể rắn, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất. - Nguồn gốc: do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ thấp, được nén chặt trong thời gian dài. - Băng tuyết có vai trò cung cấp nguồn nước cho sông khi nước băng tan, tạo thành các dạng địa hình băng hà ở vùng khí hậu lạnh.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Mở rộng:

 Nước băng tuyết và nước ngầm

1. Nước băng tuyết

- Đặc điểm:

+ Băng và tuyết là nước ở thể rắn, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất.

+ Nước băng tuyết bao phủ gần 11% diện tích các lục địa với thể tích hơn 24 triệu km3.

+ Diện tích, khối lượng băng, tuyết luôn thay đổi theo lịch sử phát triển của Trái Đất.

- Nguồn gốc hình thành băng: Do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ thấp, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài.

- Phân bố: Ở hai cực và trên các đỉnh núi cao.

- Vai trò: Cung cấp nguồn nước cho sông khi nước băng tan và tạo thành các dạng địa hình băng hà ở vùng khí hậu lạnh.

2. Nước ngầm

- Khái niệm: Là nước tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ Trái Đất.

- Đặc điểm:

+ Phía dưới tầng nước ngầm là tầng đất, đá không thấm nước.

+ Nguồn gốc của nước ngầm chủ yếu là do nước trên mặt đất thấm xuống.

- Nhân tố làm thay đổi mực nước ngầm:

+ Nguồn cung cấp.

+ Đặc điểm địa hình, khả năng thấm nước của đất, đá.

+ Mức độ bốc hơi, lớp phủ thực vật và con người.

- Tính chất của nước ngầm rất khác nhau do phụ thuộc vào đặc điểm đất, đá.

- Vai trò:

+ Là một trong những nguồn cung cấp nước cho các hệ thống sông trên Trái Đất.

+ Kho nước ngọt có trữ lượng lớn phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất của con người.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

 Lý thuyết Địa lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa

Giải bài tập Địa Lí 10 Bài 10: Thủy quyển. Nước trên lục địa


Câu 4:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của nước ngầm?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D


Câu 5:

17/06/2026
Giải pháp nào sau đây không dùng để bảo vệ nguồn nước ngọt?
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nó giảm thất thoát, đảm bảo nước ngọt được dự trữ và sử dụng hiệu quả trong những thời điểm khan hiếm hoặc hạn hán, duy trì sự ổn định của nguồn nước.

→ C đúng 

- A sai vì một giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt. Cách tiếp cận này giúp giảm thiểu sự khai thác quá mức và duy trì nguồn nước bền vững, bảo vệ tài nguyên cho tương lai.

- B sai vì nó đảm bảo chất lượng nước, ngăn chặn sự suy thoái và khan hiếm nguồn nước do ô nhiễm, giúp duy trì nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.

- D sai vì nó giúp cân bằng nhu cầu và nguồn cung nước giữa các khu vực, giảm tình trạng thiếu hụt và khai thác quá mức, đồng thời đảm bảo sử dụng nguồn nước một cách bền vững và hiệu quả hơn.

*) Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt

- Sử dụng nước ngọt hiệu quả, tiết kiệm.

- Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm.

- Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 11: Thủy quyển, nước trên lục địa - Kết nối tri thức  (ảnh 1)

 

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 11: Thủy quyển, nước trên lục địa

Giải sách bài tập Địa lí lớp 10 Bài 11: Thủy quyển, nước trên lục địa


Câu 6:

17/06/2026

Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Hãy sửa lại câu sai.

a) Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.

b) Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.

c) Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.

d) Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.

Xem đáp án

Lời giải:

- Những câu đúng là:

b) Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định.

c) Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy.

- Những câu sai là:

a) Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan.

d) Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.

- Sửa lỗi sai:

a) Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước ngầm và nước trên mặt.

d) Sông có nhiều chi lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.


Câu 8:

17/06/2026

Tại sao các hồ ở vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng thường có dạng hình móng ngựa hay hình bán nguyệt?

Xem đáp án

Lời giải:

- Hồ ở vùng đồng bằng thường có hình móng ngựa hay bán nguyệt do dòng sông cũ để lại khi đổi dòng.


Câu 9:

17/06/2026

Tại sao bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay?

Xem đáp án

Lời giải:

- Bảo vệ nguồn nước ngọt là yêu cầu cấp bách của tất cả các quốc gia trên thế giới vì nguồn nước ngọt có vai trò rất quan trọng, nhu cầu nước ngọt ngày càng lớn do dân số ngày càng đông, trong khi đó nguồn nước ngọt lại đang bịsuy thoái, ô nhiễm,...


Câu 10:

17/06/2026

Ghép ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.

Ghép ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp. (ảnh 1)
Xem đáp án

Lời giải:

Ghép: 1 - c)            2 - b)            3 - d) 4 - e)            5 - a)


Bắt đầu thi ngay