Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Học kì 1 có đáp án
Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Học kì 1 có đáp án
-
801 lượt thi
-
22 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Yếu tố ngoại lực nào có vai trò chủ yếu trong việc thành tạo các đồng bằng châu thổ?
Chọn A
Câu 2:
17/06/2026Phần II. Tự luận
a. So sánh những điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại.
b. Vì sao thủ công nghiệp và thương nghiệp là nền tảng kinh tế chính của các quốc gia cổ đại Hi Lạp và La Mã?
a. So sánh điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã
- Giống nhau: nằm ven Địa Trung Hải; có nhiều vũng, vịnh kín gió; lòng đất có nhiều khoáng sản.
- Khác nhau:
+ Lãnh thổ Hi Lạp chủ yếu ở khu vực Tây Âu và ven bờ Tiểu Á; đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai cằn khô…
+ Thời kì đế chế, lãnh thổ La Mã mở rộng ra cả 3 châu lục (Á-Âu-Phi); có nhiều đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu…
b. Thủ công nghiệp và thương nghiệp là nền tảng kinh tế chính ở Hi Lạp, La Mã...
- Do đường bờ biển khúc khuỷu, tạo nhiều vịnh, hải cảng, thuận lợi cho việc đi lại, neo đậu của tàu thuyền, tạo điều kiện cho nền kinh tế thương nghiệp, nhất là ngoại thương rất phát triển.
- Lòng đất có nhiều khoáng sản (đồng, vàng, sắt…) nên thuận lợi cho thủ công nghiệp phát triển.
Câu 3:
17/06/2026Hãy trình bày hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.
Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất:
- Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc chúc nửa cầu bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía mặt trời:
+ Vào ngày hạ chí (22-6): nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, còn nửa cầu Nam ngược lại.
+ Vào ngày đông chí (22-12): nửa cầu Nam chúc về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, còn nửa cầu Bắc ngược lại.
- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa Xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ.
- Trong hai ngày xuân phân (21-3) và thu phân (23-9), lúc 12 giờ trưa, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở Xích đạo. Hai nửa cầu được chiếu sáng như nhau.
Câu 4:
17/06/2026Phần I. Trắc nghiệm
Công trình phòng ngự nổi tiếng được tiếp tục xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là
Chọn A
Câu 5:
17/06/2026Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào?
Chọn B
Câu 6:
17/06/2026Cơ quan nào dưới đây của Hi Lạp cổ đại có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước?
Chọn D
Câu 7:
17/06/2026Dưới thời kì đế chế, quyền lực ở La Mã cổ đại tập trung trong tay
Chọn C
Câu 9:
17/06/2026Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á?
Chọn C
Câu 11:
17/06/2026Các vương quốc Sri Vi-giay-a, Ca-lin-ga, Ma-ta-ram… phát triển chủ yếu dựa vào ngành kinh tế nào dưới đây?
Chọn C
Câu 12:
17/06/2026Tác động của quá trình giao lưu thương mại ở Đông Nam Á trước thế kỉ X đã làm xuất hiện các
Chọn B
Câu 13:
17/06/2026Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X, tôn giáo nào đã theo chân các nhà buôn du nhập vào Đông Nam Á?
Chọn A
Câu 14:
17/06/2026Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
Chọn C
Câu 15:
17/06/2026Đền Bô-rô-bu-đua của In-đô-nê-xi-a chịu ảnh hưởng từ nghệ thuật kiến trúc của tôn giáo nào dưới đây?
Chọn B
Câu 16:
17/06/2026Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?
Đáp ân đúng là: B
Giải thích: Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.
=> A, C, D sai
*Tìm hiểu thêm: "Cách đọc bản đồ"
- Đọc tên bản đồ để biết được nội dung và lãnh thổ thể hiện.
- Biết tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách giữa các đối tượng địa lí.
- Đọc kí hiệu trong bảng chú giải để nhận biết các đối tượng địa lí.
- Xác định các đối tượng địa lí cần quan tâm trên bản đồ.
- Trình bày mối quan hệ của các đối tượng địa lí.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 6 Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ
Câu 17:
17/06/2026Mặt Trời và 8 hành tinh chuyển động xung quanh nó còn được gọi là
Chọn B
Câu 20:
17/06/2026Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Đáp án đúng là: D
Sự tách giãn này tạo ra khe nứt, cho phép mắc ma từ lớp manti bên dưới trào lên, nguội đi và hình thành dãy núi ngầm dưới đáy biển.
D đúng
- A sai vì dãy núi cao thường hình thành khi hai mảng va vào nhau, núi lửa chủ yếu xuất hiện ở rìa mảng hội tụ hoặc phân kỳ, và bão liên quan đến khí hậu chứ không liên quan đến sự di chuyển của các mảng kiến tạo.
- B sai vì chúng có thể xảy ra ở các rìa mảng khác như rìa hội tụ hoặc đứt gãy trượt ngang, còn lũ lụt thì liên quan đến các yếu tố thời tiết và địa hình, không liên quan trực tiếp đến sự tách rời của các mảng kiến tạo.
- C sai vì bão lũ liên quan đến thời tiết, không liên quan đến kiến tạo mảng, còn mắc ma phun trào xảy ra tập trung dọc theo rìa mảng chứ không lan rộng trên toàn khu vực.
Khi hai mảng kiến tạo tách xa nhau, hiện tượng mắc ma (magma) từ lớp manti bên dưới sẽ trào lên qua khe nứt giữa hai mảng. Quá trình này thường xảy ra tại các sống núi giữa đại dương (mid-ocean ridges), nơi hai mảng tách rời dọc theo một đường đứt gãy. Mắc ma khi trào lên sẽ nguội đi và kết tinh thành đá bazan, tạo thành một dãy núi ngầm dưới đáy biển.
Hiện tượng này không chỉ tạo ra các dãy núi ngầm mà còn hình thành lớp vỏ đại dương mới, làm đáy đại dương mở rộng. Quá trình này gọi là hiện tượng tách giãn đáy đại dương. Ví dụ điển hình là Sống núi giữa Đại Tây Dương, nơi mảng Á-Âu và mảng Bắc Mỹ tách xa nhau, tạo nên một dãy núi ngầm chạy dài giữa lòng đại dương.
Quá trình này còn đi kèm với các hoạt động địa chất như động đất và núi lửa dưới đáy biển. Dãy núi ngầm mới hình thành không chỉ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra địa hình đáy biển mà còn ảnh hưởng đến sự lưu thông của dòng hải lưu và môi trường sống của các loài sinh vật biển. Như vậy, sự trào lên của mắc ma khi hai mảng tách xa nhau góp phần định hình lại cấu trúc và địa hình của vỏ Trái Đất.
Bài thi liên quan
-
Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Học kì 1 có đáp án
-
22 câu hỏi
-
30 phút
-
-
Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Học kì 1 có đáp án
-
22 câu hỏi
-
30 phút
-
-
Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 Học kì 1 có đáp án
-
22 câu hỏi
-
30 phút
-
