Đề thi học kì II Địa Lí 10 (có đáp án)
Đề thi học kì 2 Địa lí 10 (Đề 2 - có đáp án)
-
518 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Đối tượng địa lí nào sau đây được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động?
Đáp án đúng là : A
- Đối tượng địa lí, được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là Hướng gió, dòng biển.
- Phương pháp chấm điểm biểu hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ (các điể-m dân cư nông thôn, các cơ sở chăn nuôi...) bằng các điểm chấm trên bản đồ.
→ B sai
- Trong bản đồ địa lý, các vùng phân bố rừng và đồng cỏ thường được thể hiện bằng phương
pháp khoanh vùng (hoặc nền màu) kết hợp với các kí hiệu dạng họa đồ (biểu tượng).
→ C sai.
- Phương pháp kí hiệu thường dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể như: các điểm dân cư, các trung tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản, các hải cảng...
→ D sai.
* Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
1. Phương pháp kí hiệu
- Đặc điểm:
+ Thường được sử dụng để biểu hiện vị trí của những đối tượng địa lí phân bố theo điểm.
+ Ví dụ: trung tâm hành chính, sân bay, nhà ga, điểm dân cư, trung tâm công nghiệp,...
- Khả năng thể hiện
+ Kí hiệu bản đồ biểu hiện số lượng, quy mô và chất lượng của đối tượng địa lí.
+ Các kí hiệu được đặt vào đúng vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ.
- Có ba dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu:
+ Kí hiệu dạng chữ
+ Kí hiệu dạng tượng hình
+ Kí hiệu dạng hình học

Hình 2.1. Các dạng kí hiệu bản đồ chủ yếu
2. Phương pháp đường chuyển động
- Đặc điểm:
+ Được sử dụng để biểu hiện sự di chuyển của các quá trình, đối tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội.
+ Ví dụ: hướng gió, hướng dòng biển, hướng động vật di cư, hướng vận tải hàng hoá, di dân,...
- Khả năng thể hiện: Màu sắc và kích thước (độ đậm, chiều rộng, chiều dài) các đường chuyển động biểu hiện kiểu loại, khối lượng hay tốc độ di chuyển của đối tượng.
3. Phương pháp chấm điểm
- Đặc điểm:
+ Được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lí có sự phân bố, phân tán trong không gian.
+ Ví dụ: phân bố dân cư, phân bố các cơ sở chăn nuôi,...
- Khả năng thể hiện: Mỗi chấm tương ứng với một giá trị nhất định.
4. Phương pháp khoanh vùng
- Đặc điểm:
+ Thường sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định.
+ Ví dụ: sự phân bố các kiểu rừng, các nhóm đất, các vùng chuyên canh cây trồng,..
- Khả năng thể hiện: Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện.
5. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
- Là phương pháp biểu hiện sự phân bố của đối tượng địa lí bằng cách đặt các biểu đồ vào không gian phân bố của đối tượng địa lí đó trên bản đồ.
- Ví dụ: cơ cấu sử dụng đất theo lãnh thổ, cơ cấu dân số các quốc gia, diện tích và sản lượng cây trồng,...
- Ngoài các phương pháp trên, còn có các phương pháp biểu hiện bản đồ khác như: phương pháp nền chất lượng, phương pháp đường đẳng trị,...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Câu 2:
17/06/2026Để thể hiện diện tích và sản lượng lúa Việt Nam trên bản đồ, cần sử dụng phương pháp biểu hiện nào sau đây?
Chọn đáp án C.
Câu 3:
17/06/2026Các địa điểm nào sau đây được đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?
Chọn đáp án D.
Câu 4:
17/06/2026Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời thì
Chọn đáp án A.
Câu 5:
17/06/2026Vực biển Pêru – Chilê được hình thành do nguyên nhân nào sau đây?
Chọn đáp án A.
Câu 6:
17/06/2026Một trong những nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra nội lực là
Chọn đáp án D.
Câu 7:
17/06/2026Ở sườn đón gió, theo tiêu chuẩn không khí ẩm, trung bình cứ lên cao 100m thì
Chọn đáp án A.
Câu 9:
17/06/2026Vòng tuần hoàn nhỏ thường gồm các quá trình nào sau đây?
Chọn đáp án A.
Câu 10:
17/06/2026Yếu tố khí hậu nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Chọn đáp án A.
Câu 12:
17/06/2026Mối tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân được gọi là
Chọn đáp án A.
Câu 13:
17/06/2026Khu vực nào sau đây phần lớn phụ nữ có vai trò lớn và đạt chỉ số phát triển cao?
Chọn đáp án D.
Câu 14:
17/06/2026Nguồn lực nào sau đây có tính chất quyết định cho việc sử dụng các nguồn lực khác?
Chọn đáp án B.
Câu 15:
17/06/2026Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp là
Chọn đáp án B.
Câu 18:
17/06/2026Ở Bán cầu Nam, dưới tác động của lực côriôlit, gió Nam sẽ bị lệch hướng chuyển động thành hướng nào sau đây?
Chọn đáp án A.
Câu 19:
17/06/2026Sóng núi ngầm Nam Đại Tây Dương được hình thành do nguyên nhân nào sau đây?
Chọn đáp án A.
Câu 20:
17/06/2026Ở Đông Nam Á, động đất, núi lửa tập trung chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
Chọn đáp án D.
Câu 21:
17/06/2026Các loại gió nào sau đây thường mang lại lượng mưa rất thấp?
Chọn đáp án D.
Câu 22:
17/06/2026Chế độ nước sông ngòi ở khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm nào sau đây?
Chọn đáp án D.
Câu 23:
17/06/2026Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò nào sau đây?
Đáp án đúng là : C
- Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò Phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
- Đất mẹ là nguồn cung cấp chất vô cơ trong đất
→ A sai.
- Thực vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế việc xói mòn đất, đồng thời cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất.
→ B sai.
- Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật (bao gồm vi khuẩn, nấm và tảo) và động vật đất (như giun đất, mối, kiến) đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi và tích tụ vật chất trong các tầng đất.
→ D sai.
* CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT
Đất được hình thành do sự biến đổi sâu sắc và liên tục tầng mặt của đá mẹ dưới tác dụng chủ yếu của sinh vật và nhiều yếu tố tự nhiên khác.
1. Đá mẹ
- Đất được hình thành từ đá mẹ (sản phẩm phong hoá của đá gốc). Đất hình thành trên những loại đá mẹ khác nhau sẽ không giống nhau về thành phần khoáng vật, cấu trúc, tính chất lí hoá và cả màu sắc.
2. Địa hình
- Độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, quá trình phong hoá đá diễn ra chậm, dẫn đến quá trình hình thành đất yếu.
- Độ dốc: ảnh hưởng đến tốc độ xói mòn đất, nơi bằng phẳng thường có tầng đất dày hơn nơi địa hình dốc.
- Hướng địa hình: hướng sườn khác nhau nhận lượng nhiệt ẩm khác nhau, làm cho đất ở các sườn núi có sự khác biệt.
3. Khí hậu
- Nhiệt độ, mưa và các chất khí đã tạo ra đá mẹ, hình thành nên đất.
- Nơi có nhiệt ẩm cao, quá trình hình thành đất diễn ra mạnh mẽ tạo nên lớp vỏ phong hoá và lớp đất dày; nơi có điều kiện nhiệt ẩm không thuận lợi thì lớp đất thô và mỏng.
- Trong các đới khí hậu khác nhau, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật không đồng đều, dẫn đến thành phần hữu cơ của đất khác nhau.
4. Sinh vật
- Thực vật cung cấp vật chất hữu cơ; vi sinh vật phân giải xác hữu cơ và tổng hợp mùn; động vật giúp đất tơi xốp, góp phần tạo cấu trúc đất. Ngoài ra còn chống xói mòn và giữ ẩm cho đất.
5. Thời gian
- Thời gian hình thành đất còn được gọi là tuổi đất. Thời gian dài hay ngắn ảnh hưởng rất lớn đến mức độ biến đổi lí học, hoá học và sinh học trong đất.
6. Con người
- Làm tăng độ phì của đất thông qua các hoạt động sản xuất kinh tế và sinh hoạt phù hợp như làm thuỷ lợi, làm ruộng bậc thang,…
- Sử dụng đất không hợp lí làm đất bị thoái hoá, bạc màu.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 10 Bài 14: Đất
Giải sách bài tập Địa lí lớp 10 Bài 14: Đất - Chân trời sáng tạo
Câu 24:
17/06/2026Hiện tượng Elnio dẫn đến sự thay đổi nào sau đây ở hoang mạc Atacama?
Chọn đáp án D.
Câu 25:
17/06/2026Gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí ở các nước đang phát triển dẫn đên hệ quả nào sau đây?
Chọn đáp án D.
Câu 26:
17/06/2026Các nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu do nguyên nhân nào sau đây?
Chọn đáp án D.
Câu 27:
17/06/2026Trong ngành nông nghiệp, đặc diểm nào sau đây là quan trọng nhất?
Chọn đáp án A.
Câu 28:
17/06/2026Câu công nghiệp thường đựoc trồng tập trung do nguyên nhân nào sau đây?
Chọn đáp án D.
Câu 29:
17/06/2026Độ dài Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn đến Đông Hà (Quảng Trị) dài 765 km, biểu thị đoạn đường đó trên một bản đồ có độ dài là 34,0 cm. Đâu là tỉ lệ số của bản đồ này?
Chọn đáp án B.
Câu 30:
17/06/2026Biết rằng khi mặt trời đứng cao nhất trên đường chân trời ở điểm B có kinh độ là Đ thì đồng hồ ở điểm A chỉ 9h30’. Kinh độ địa lí của điểm A là
Chọn đáp án C.
Câu 31:
17/06/2026Phong hoá lí học ở miền khí hậu lạnh xảy ra do tác nhân nào sau đây?
Chọn đáp án C.
Câu 32:
17/06/2026Khí áp trung bình khi thời tiết ổn định trên đỉnh núi Phanxipăng cao 3143 m của nước ta là
Chọn đáp án B.
Câu 33:
17/06/2026Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào sau đây có tổng lượng nước cả năm rất nhỏ và tập trung vào mùa đông?
Chọn đáp án D.
Câu 34:
17/06/2026Hoạt động sản xuất của con người có tác động tiêu cực đến tính chất đất là
Chọn đáp án B.
Câu 36:
17/06/2026Yếu tố nào sau đây đựơc xem là động lực phát triển dân số?
Chọn đáp án D.
Câu 37:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
Sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới năm 2002
Để thể hiện sản lượng lương thực và dân số của một số nước trên thế giới theo biểu đồ năm thời kì 1950 -2003, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Chọn đáp án C.
Câu 38:
17/06/2026Nhận định nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực?
Chọn đáp án D.
Bài thi liên quan
-
Đề thi học kì 2 Địa lí 10 (Đề 1 - có đáp án)
-
40 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi học kì 2 Địa lí 10 (Đề 3 - có đáp án)
-
40 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 có đáp án (Mới nhất) (2604 lượt thi)
