Đề thi giữa kì 1 Địa Lí 10 (Đề 1) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
729 lượt thi
-
11 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện hiện tượng, đối tượng có đặc điểm
Đáp án là B
Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện tượng, đối tượng được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ
Câu 2:
17/06/2026Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
Đáp án là C
Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là hướng gió, các dòng biển,…
Câu 3:
17/06/2026Trên bề mặt Trái Đất nơi được Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là
Đáp án là C
Trên bề mặt Trái Đất nơi được Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là trong vùng nội chí tuyến
Câu 4:
17/06/2026Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự quay quanh mình theo hướng
Đáp án là C
Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự quay quanh mình theo hướng cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh
Câu 5:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích
Đáp án là B
Giải thích: Đặc điểm của tầng đá trầm tích: Do các vật liệu vun, nhỏ bị nén chặt tạo thành, phân bố thành một lớp không liên tục, có nơi mỏng nơi dàyvà là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất
*Tìm hiểu thêm: "Đặc điểm vỏ Trái Đất"
- Trái Đất có cấu trúc gồm ba lớp: vỏ, man-ti và nhân.
- Vỏ Trái Đất là phần cứng ngoài cùng, độ dày từ 5 km dưới đáy đại dương đến 70 km ở lục địa. Trên cùng của vỏ Trái Đất thường là tầng trầm tích, ở giữa là tầng đá granit làm thành nền của các lục địa. Dưới tầng granit là tầng badan thường lộ ra dưới đáy đại dương
- Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại đương.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 10 Bài 4: Trái đất, thuyết kiến tạo mảng
Câu 6:
17/06/2026Sự phân chia đá thành 3 nhóm (mắc ma, trầm tích, biến chất) chủ yếu dựa vào
Đáp án là A
Sự phân chia đá thành 3 nhóm (mắc ma, trầm tích, biến chất) chủ yếu dựa vào nguồn gốc hình thành của các loại đá
Câu 7:
17/06/2026Càng lên cao khí áp càng
Đáp án là A
Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ nên khí áp giảm (thấp)
Câu 8:
17/06/2026Kiểu khí hậu nào có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa?
Đáp án đúng là: C
Kiểu khí hậu có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
→ C đúng
- A sai vì nó có diện tích khá rộng, chủ yếu ở các khu vực nội địa của lục địa Á-Âu và Bắc Mỹ. Kiểu khí hậu có diện tích nhỏ nhất thường là khí hậu sa mạc hoặc núi cao.
- B sai vì nó phân bố rộng rãi ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á, có diện tích lớn. Kiểu khí hậu có diện tích nhỏ nhất thường là khí hậu sa mạc hoặc núi cao.
- D sai vì nó phân bố rộng ở khu vực ven biển của các lục địa như châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ. Kiểu khí hậu có diện tích nhỏ nhất thường là khí hậu núi cao hoặc ôn đới gió mùa.
1. Đặc điểm của kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
- Đây là kiểu khí hậu cận nhiệt đặc trưng bởi mùa hè nóng, khô và mùa đông ấm, mưa nhiều.
- Nhiệt độ trung bình mùa đông thường trên 10°C, còn mùa hè trung bình khoảng 25°C – 30°C.
- Lượng mưa tập trung vào mùa thu và đông, thường dưới 1000 mm/năm.
2. Phân bố trên thế giới
- Kiểu khí hậu địa trung hải có diện tích phân bố hạn chế và chỉ xuất hiện ở một số vùng ven biển thuộc vĩ độ từ 30° đến 40° Bắc và Nam bán cầu.
- Các khu vực điển hình bao gồm:
- Lưu vực Địa Trung Hải (phần lớn diện tích vùng này)
- Miền nam California (Hoa Kỳ)
- Trung và nam Chile
- Tây và nam Úc
- Phía tây nam của Nam Phi
3. Diện tích nhỏ nhất trong các kiểu khí hậu lục địa
- So với các kiểu khí hậu như nhiệt đới, ôn đới lục địa, hoặc cận nhiệt đới gió mùa, kiểu khí hậu địa trung hải chỉ chiếm một phần rất nhỏ trên các lục địa.
- Tổng diện tích các vùng chịu ảnh hưởng của kiểu khí hậu này là rất hạn chế so với các kiểu khí hậu phổ biến như nhiệt đới gió mùa hay ôn đới hải dương.
4. Kết luận
Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa vì phạm vi phân bố hẹp và chỉ tập trung ở một số khu vực ven biển. Đặc điểm phân bố này khiến nó ít phổ biến hơn so với các kiểu khí hậu khác có sự bao phủ rộng khắp lục địa và nhiều vùng địa lý.
Câu 9:
17/06/2026Hãy xác định khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi hăm hai lần? Nơi nào chỉ một lần? Khu vực nào không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? Tại sao?
* Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Khu vục có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần: giữa hai chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. (0,75 điểm)
- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm một lần: chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. (0,75 điểm)
- Khu vực không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: Từ ngoài hai chí tuyến về hai cực. (0,5 điểm)
* Giải thích nguyên nhân
- Trái Đất đang chuyển động xung quanh Mặt Trời với trục nghiêng (23 độ 27’ với pháp tuyến của mặt phẳng quỹ đạo Trái Đất) và không đổi phương. Do đó, tia nắng vuông góc với tiếp tuyến ở một bề mặt Trái Đất sẽ lần lượt di chuvển từ 23 độ 27’ N lên 23 độ 27' B. Trong vòng 1 năm, các địa điểm nội chí tuyến đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. (0,5 điểm)
- Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo (mặt phẳng chứa quỹ đạo Trái Đất) một góc bằng 66 độ 33'. Để tạo góc 90 độ thì góc phụ phải là 23 độ 27', trong khi đó các địa điểm ở ngoại chí tuyến đều có vĩ độ lớn hơn 23 độ 27’. (0,5 điểm)
Câu 10:
17/06/2026Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?
- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. (0,5 điểm)
- Nguyên nhân sinh ra nội lực chủ yếu là các nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất như: năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ, năng lượng của các phản ứng hoá học,... (1 điểm)
Câu 11:
17/06/2026Nói rõ vai trò cùa khí quyển đối với đời sống trên Trái Đất?
- Cung cấp ôxi và các loại khí cần thiết khác cho sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của sự sống trên Trái Đất. (0,75 điểm)
- Là lớp vỏ bảo vệ Trái Đất khỏi các tác nhân gây hại từ bức xạ của Mặt Trời. (0,75 điểm)
Bài thi liên quan
-
Đề thi giữa kì 1 Địa Lí 10 (Đề 2) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
11 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi giữa kì 1 Địa Lí 10 (Đề 3) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
10 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề thi giữa kì 1 Địa Lí 10 (Đề 4) (có đáp án và thang điểm chi tiết)
-
10 câu hỏi
-
45 phút
-
Các bài thi hot trong chương
- Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 có đáp án (Mới nhất) (2603 lượt thi)
