Đề kiểm tra 45 phút Địa lí 11 Học kì 1 có đáp án
Đề kiểm tra 45 phút Địa lí 11 Học kì 1 có đáp án - Đề 1
-
5461 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung lớn trong ngành nào?
Chọn đáp án C
Câu 2:
17/06/2026Khu vực nào sau đây có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giới?
Chọn đáp án A
Câu 3:
17/06/2026Cuộc cách mạng khoa học xã hội và công nghệ hiện đại diễn ra từ
Chọn đáp án C
Câu 4:
17/06/2026Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là
Đáp án đúng là: B
* Xu hướng chung:
- Giảm nhanh tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp).
- Tăng nhanh tỉ trọng khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ).
B đúng
- A, C, D sai vì ở các nước đang phát triển, khu vực nông nghiệp vẫn thường chiếm tỷ trọng lớn hơn, còn khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển mạnh.
*) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
* Xu hướng chung:
- Giảm nhanh tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp).
- Tăng nhanh tỉ trọng khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ).
=> Xu hướng chuyển dịch phù hợp với yêu cầu chuyển dịch theo hướng CNH - HĐH, nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
* Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ từng ngành:
- Khu vực I:
+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
+ Tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản.
+ Trong nông nghiệp: Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi.
- Khu vực II:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
+ Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
+ Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh về giá cả, phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Khu vực III:
+ Tăng trưởng lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.
+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, góp phần vào tăng trưởng kinh tế đất nước.
=> Các ngành kinh tế đang phát triển cân đối, toàn diện hơn, hiện đại hơn phù hợp với xu thế hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.
Câu 5:
17/06/2026Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại là
Chọn đáp án D
Câu 6:
17/06/2026Tiêu chí phân loại các nhóm nước trên thế giới không dựa vào
Chọn đáp án A
Câu 8:
17/06/2026Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương viết tắt là
Chọn đáp án D
Câu 9:
17/06/2026Nội dung nào không phải là thuận lợi của toàn cầu hóa kinh tế?
Chọn đáp án C
Câu 11:
17/06/2026Thủ phạm chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính trên toàn thế giới là chất khí
Chọn đáp án B
Câu 18:
17/06/2026Dân số già gây hậu quả lớn nhất về mặt kinh tế - xã hội là
Chọn đáp án B
Câu 19:
17/06/2026Việc dân số thế giới tăng nhanh đã
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Việc dân số thế giới tăng nhanh đã làm cho tài nguyên suy giảm và ô nhiễm môi trường.
*Tìm hiểu thêm: "Bùng nổ dân số"
TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN TRUNG BÌNH NĂM CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC QUA CÁC GIAI ĐOẠN (Đơn vị: %)

- Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX. Năm 2020 là 7,9 tỉ người.
- Dân số bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển (chiếm 80% dân số và 95% số dân gia tăng hàng năm của thế giới).
- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 3: Một số vấn đề mang tính chất toàn cầu
Câu 22:
17/06/2026Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của châu Phi là
Chọn đáp án D
Câu 23:
17/06/2026Hiện nay, những vấn đề nào đã và đang đe dọa cuộc sống của người dân châu Phi?
Chọn đáp án C
Câu 24:
17/06/2026Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là
Chọn đáp án D
Câu 25:
17/06/2026Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển kinh tế của châu Phi là
Chọn đáp án B
Câu 26:
17/06/2026Nguyên nhân sâu xa của vòng luẩn quẩn: đói nghèo, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do
Chọn đáp án A
Câu 27:
17/06/2026Nguyên nhân quan trọng nhất khiến các nhà đầu tư vào Mĩ La tinh giảm mạnh là
Chọn đáp án D
Câu 28:
17/06/2026Tài nguyên đất và khí hậu của Mĩ La tinh rất thuận lợi cho phát triển
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Tài nguyên đất, khí hậu của Mĩ Latinh thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới
*Tìm hiểu thêm: "Dân cư và xã hội"
GDP VÀ TỈ TRỌNG THU NHẬP CỦA CÁC NHÓM DÂN CƯ TẠI MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2000, NĂM 2013 VÀ NĂM 2017

- Dân cư còn nghèo đói.
- Thu nhập giữa người giàu và nghèo có sự chênh lệch rất lớn.
- Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề xã hội và phát triển kinh tế.

Một số tộc người ở khu vực Mĩ Latinh
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 5: Lý thuyết Một số vấn đề khu vực và châu lục – Tiết 2: Mỹ La Tinh
Câu 29:
17/06/2026Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn đến hiện tượng
Chọn đáp án A
Câu 30:
17/06/2026Hiện nay, tình hình kinh tế của Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện nhờ áp dụng biện pháp nào?
Chọn đáp án A
Câu 31:
17/06/2026Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
Chọn đáp án C
Câu 32:
17/06/2026Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là
Chọn đáp án D
Câu 34:
17/06/2026Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư - xã hội châu Phi?
Chọn đáp án D
Câu 36:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA THỤY ĐIỂN VÀ Ê-TI-Ô-PI-A
NĂM 2013 (%)
|
Nước |
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|
Thụy Điển |
1,4 |
25,9 |
72,7 |
|
Ê-ti-ô-pi-a |
45,0 |
11,9 |
43,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
Dựa vào bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kỉnh tế của Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
Chọn đáp án D
Câu 37:
17/06/2026Nguồn tài nguyên vừa mang lại niềm hạnh phúc vừa mang lại đau thương cho dân cư Tây Nam Á là
Chọn đáp án B
Câu 38:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC TRÊN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1985 - 2015 (%)
|
Năm Các châu |
1985 |
2000 |
2005 |
2015 |
|
Châu Phi |
11,5 |
12,9 |
13,8 |
16,1 |
|
Châu Mĩ |
13,4 |
14,0 |
13,7 |
13,5 |
|
Trong đó Mĩ La tinh |
8,6 |
8,6 |
8,6 |
8,6 |
|
Châu Á |
60,0 |
60,6 |
60,6 |
59,8 |
|
Châu Âu |
14,6 |
12,0 |
11,4 |
10,1 |
|
Châu Đại Dương |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
0,5 |
|
Thế giới |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
(Nguồn: Số liệu thống kê về Việt Nam và thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
Dựa vào bảng số liệu nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về tỉ lệ dân số các châu lục trên thế giới giai đoạn 1985 - 2015?
Chọn đáp án B
Bài thi liên quan
-
Đề kiểm tra 45 phút Địa lí 11 Học kì 1 có đáp án - Đề 2
-
9 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Đề kiểm tra 45 phút Địa lí 11 Học kì 1 có đáp án - Đề 3
-
4 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 có đáp án, cực hay (Lần 1) (1479 lượt thi)
- Top 4 Đề thi giữa kì 1 Địa Lí 11 có đáp án, cực hay (1717 lượt thi)
- Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 1 có đáp án, cực hay (Lần 2) (1670 lượt thi)
- Top 4 Đề thi Học kì 1 Địa Lí 11 có đáp án, cực sát đề chính thức (1538 lượt thi)
- Đề thi Địa 11 giữa học kì 1 có đáp án (Mới nhất) (6820 lượt thi)
- Đề thi học kì 1 Địa lí 11 có đáp án (8616 lượt thi)
- Đề kiểm tra 15 phút Địa lí 11 Học kì 1 có đáp án (3340 lượt thi)
- Đề kiểm tra 45 phút Địa lí 11 Học kì 1 có đáp án (5460 lượt thi)
- Đề kiểm tra học kì 1 Địa lí 11 có đáp án (1336 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Top 4 Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 11 có đáp án, cực hay (4217 lượt thi)
- Đề thi Địa lớp 11 cuối kì 2 có đáp án (Mới nhất) (3113 lượt thi)
- Đề kiểm tra 15 phút Địa lí 11 Học kì 2 có đáp án (1734 lượt thi)
- Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 có đáp án, cực hay (Lần 2) (1501 lượt thi)
- Top 4 Đề thi Học kì 2 Địa Lí 11 có đáp án, cực sát đề chính thức (1494 lượt thi)
- Đề kiểm tra 45 phút Địa lí 11 Học kì 2 có đáp án (1377 lượt thi)
- Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 11 Học kì 2 có đáp án, cực hay (Lần 1) (1337 lượt thi)
- Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 11 có đáp án (1183 lượt thi)

