Bộ đề thi thử THPTQG Địa lí cực hay có lời giải chi tiết
Bộ đề thi thử THPTQG cực hay có lời giải chi tiết (P2)
-
1057 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi không có ở trung tâm công nghiệp nào sau đây
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi không có ở trung tâm công nghiệp Thái Nguyên, Đà Nẵng, Vũng Tàu
Câu 2:
17/06/2026Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta
Đáp án đúng là: A
Các loài thú lông dày là động vật của vùng ôn đới có thời tiết lạnh. Phần lãnh thổ phía Nam có khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao nên không xuất hiện thú lông dày
→ A đúng
- B sai vì do khí hậu và điều kiện sinh thái của vùng đất này phù hợp với sự phát triển của các loài sinh vật đặc trưng cho vùng nhiệt đới. Điều này thể hiện rõ ở cảnh quan thiên nhiên miền Nam nước ta, nơi có khí hậu ấm áp và độ ẩm cao.
- C sai vì cảnh quan thiên nhiên phía Nam nước ta có mùa khô kéo dài, khiến nhiều loài cây phát triển các đặc điểm thích nghi như chịu hạn và rụng lá để giảm sự mất nước. Điều này là biểu hiện rõ của các hệ sinh thái như rừng ngập mặn và rừng thưa ở khu vực này.
- D sai vì cảnh quan thiên nhiên phía Nam nước ta có rừng nhiệt đới và khí hậu ấm ướt, tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thú lớn như voi, hổ, và báo sinh sống. Đây là đặc điểm của các hệ sinh thái rừng giàu động vật hoang dã trong khu vực.
- Cảnh quan thiên nhiên phía Nam Việt Nam:
- Phần lãnh thổ phía Nam Việt Nam chủ yếu có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa mưa kéo dài và nhiệt độ cao quanh năm. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài cây nhiệt đới và động vật đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
- Loài cây và động vật đặc trưng:
- Ở khu vực này, thực vật chủ yếu là các loài cây ưa ẩm như rừng nhiệt đới, cây gỗ lớn, cây ăn quả nhiệt đới, không phải là các loài cây chịu hạn. Động vật ở đây cũng chủ yếu là các loài thú có bộ lông mỏng, thích nghi với khí hậu nóng ẩm, không phải là các loài thú có lông dày như những loài sống ở các vùng lạnh hơn.
- Sự khác biệt với các vùng khí hậu khô hạn:
- Các loài thú lông dày và cây chịu hạn thường xuất hiện ở các khu vực có khí hậu khô cằn hoặc bán khô hạn, chẳng hạn như vùng núi cao hoặc các khu vực hoang mạc. Điều này không phải đặc trưng của miền Nam Việt Nam, nơi có khí hậu nóng ẩm và lượng mưa lớn.
- Kết luận:
- Vì vậy, sự xuất hiện của các loài thú lông dày và các loài cây chịu hạn không phải là đặc điểm của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta.
Câu 3:
17/06/2026Việt Nam nằm ở vị trí nào trên bán đảo Đông Dương?
Đáp án C
Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á (SGK/13 Địa lí 12 cơ bản)
Câu 4:
17/06/2026Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng
Đáp án B
Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng đặc dụng
Câu 5:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Thác Bà nằm trên sông nào sau đây
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hồ Thác Bà nằm ở trên sông Chảy
Câu 6:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Trị
Đáp án C
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, xác định được Đông Hà là đô thị thuộc tỉnh Quảng Trị
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng tây - đông
Đáp án D
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi Bạch Mã có hướng Tây – Đông
Câu 8:
17/06/2026Vùng đất trong đê của Đồng bằng sông Hồng không được bồi tụ phù sa hàng năm do
Đáp án D
Việc xây dựng hệ thống đê điều dày đặc ở ĐBSH đã chia đồng bằng thành nhiều ô vuông, vùng đất trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm kết hợp việc sử dụng không hợp lí đang đứng trước nguy cơ thoái hóa bạc màu (vùng đất ngoài đê hằng năm vẫn được phù sa sông bồi đắp)
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Cam-pu-chia cả trên đất liền và trên biển
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí trang 4 -5, xác định được tỉnh Kiên Giang tiếp giáp Cam-pu-chia trên cả đất liền và biển đảo
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết ở Thạch Khê có loại khoáng sản nào sau đây
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, xác định được ở Thạch Khê (Hà Tĩnh) có mỏ sắt
Câu 11:
17/06/2026Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở đặc điểm nào sau đây
Đáp án đúng là: A
Do nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên có lượng mưa trung bình năm lớn (1500 – 2000m), chế độ mưa có sự phân mùa => mưa lớn và phân mùa đã đem lại lượng nước lớn cho sông ngòi, chế độ nước sông cũng phân mùa phù hợp với chế độ mưa.
=> Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở đặc điểm sông có tổng lượng nước lớn, thủy chế theo mùa
→ A đúng
- B sai vì đây là đặc điểm địa hình và cấu trúc của đất nước, không phải đặc trưng khí hậu. Tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua lượng mưa lớn, chế độ thủy văn và sự phân mùa rõ rệt.
- C sai vì tính chất này chủ yếu liên quan đến chế độ mưa và đặc điểm địa hình, trong khi sự tích tụ phù sa phụ thuộc vào quá trình xói mòn, bồi đắp của sông và không phản ánh trực tiếp khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D sai vì đây là đặc điểm địa hình và cấu trúc đất nước, không phản ánh trực tiếp khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, vốn liên quan đến chế độ mưa và dòng chảy sông ngòi.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua tổng lượng nước lớn và thủy chế theo mùa. Điều này phản ánh sự ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới gió mùa đối với đặc điểm thủy văn của các hệ thống sông ngòi ở Việt Nam.
1. Tổng lượng nước lớn:
- Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình hàng năm cao, dao động từ 1.500 mm đến 2.500 mm, đặc biệt tập trung ở khu vực ven biển và miền núi.
- Tổng lượng nước chảy qua các con sông lớn, đặc biệt là sông Mekong, sông Hồng, sông Đồng Nai, rất lớn, tạo ra một hệ thống sông ngòi dày đặc, phong phú với lưu lượng nước lớn.
- Mưa nhiều và phân bố theo mùa giúp các con sông luôn có một lượng nước dồi dào, đồng thời là yếu tố quyết định việc cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt.
2. Thủy chế theo mùa:
- Vì ảnh hưởng của khí hậu gió mùa, các con sông ở Việt Nam có sự phân mùa rõ rệt về lượng nước.
- Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) có lượng mưa lớn, tạo ra dòng chảy mạnh mẽ, làm tăng lượng nước trong sông, đặc biệt là các sông lớn như sông Hồng và sông Cửu Long.
- Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4) lượng mưa giảm, dòng chảy trên các sông sẽ giảm, nhất là các sông nhỏ và trung bình. Mực nước có thể tụt xuống thấp, gây khó khăn cho việc sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
3. Tác động của khí hậu:
- Sự thay đổi theo mùa của gió mùa đông và gió mùa hạ ảnh hưởng đến lượng mưa và dòng chảy, tạo nên sự dao động lớn về lượng nước chảy qua các sông ngòi theo mùa.
- Điều này tạo ra đặc điểm thủy văn biến thiên theo mùa: mùa mưa lũ lớn, mùa khô hạn hán, là đặc điểm nổi bật của hệ thống sông ngòi ở Việt Nam.
Kết luận:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi Việt Nam thể hiện qua tổng lượng nước lớn, nhờ vào lượng mưa phong phú, và thủy chế theo mùa, với mùa mưa có dòng chảy mạnh và mùa khô có sự giảm sút đáng kể. Những đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động nông nghiệp, giao thông và các vấn đề về môi trường ở nước ta.
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, tỉnh nào thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị xuất khẩu hàng hóa lớn nhất
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, xác định được Quảng Ninh là tỉnh thuộc Trung du miền núi Bắc Bộ có giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn nhất. (kí hiệu cột màu xanh)
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Đáp án A
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, khu kinh tế ven biển Chu Lai - tỉnh Quảng Nam thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Câu 14:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta gồm
Đáp án C
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, xác định được các trung tâm du lịch quốc gia của nước ta gồm Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh
Câu 15:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết cây cao su phân bố chủ yếu ở những vùng nào sau đây
Đáp án B
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, xác định được cây cao su phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Câu 16:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có nhiệt độ thấp nhất vào tháng I
Đáp án D
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, xác định được SaPa là nơi có nhiệt độ tháng 1 thấp nhất (khoảng 70C), do SaPa nằm ở độ cao lớn (trên 1500m) lại chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ hạ thấp, có nhiều năm xuất hiện băng tuyết
Câu 17:
17/06/2026Thành tựu nào của ASEAN là cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mọi quốc gia và toàn khu vực Đông Nam Á
Đáp án A
ASEAN đã tạo dựng được một môi trường hòa bình và ổn định, đây là cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia và toàn khu vực Đông Nam Á
Câu 18:
17/06/2026Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN VÀ SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH LUÂN CHUYÊN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượt hành khách vận chuyển và số lượt hành khách luân chuyển bằng đường hàng không ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất
Đáp án A
- Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau (giá trị tuyệt đối: triệu lượt người và tỉ lượt người.km)
- Đề ra yêu cầu thể hiện “số lượt hành khách” => thế hiện số lượng của đối tượng, trong 4 năm
=> Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượt hành khách vận chuyển và số lượt hành khách luận chuyển trong giai đoạn 2010 – 2017 là biểu đồ kết hợp
Câu 19:
17/06/2026Để tăng sản lượng thuỷ sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết hiện nay không phải là
Đáp án A
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết không phải là phát triển công nghiệp chế biến
Chú ý: cụm từ khóa “tăng sản lượng đánh bắt” - việc phát triển công nghiệp chế biến góp phần tăng giá trị thủy sản đánh bắt và tạo đầu ra thuận lợi cho ngành này -> từ đó tạo động lực, thúc đẩy ngành khai thác thủy sản phát triển hơn. Tuy nhiên phát triển công nghiệp chế biến không trực tiếp giúp tăng sản lượng đánh bắt (việc tăng sản lượng đánh bắt phụ thuộc vào kinh nghiệm đánh bắt của ngư dân, phương tiện tàu thuyền và nguồn lợi thủy sản)
Câu 20:
17/06/2026Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
Đáp án A
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có ý nghĩa trong việc góp phần giảm nhanh tỉ trọng cây lương thực.
Việc phát triển sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản ở TDMNBB gắn với việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, góp phần phát triển có hiệu quả nền nông nghiệp hàng hóa, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân và hạn chế nạn du canh du cư
Câu 21:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lao động của khu vực Đông Nam Á
Đáp án D
Đông Nam Á có dân cư đông,cơ cấu dân số trẻ => đem lại lực lượng lao động dồi dào và nguồn dự trữ lao động lớn
Câu 22:
17/06/2026Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước do
Đáp án D
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung nhiều con sông với lưu lượng dòng chảy lớn (sông Đà, sông Hồng, sông Chảy….kết hợp địa hình đồi núi hiểm trở có độ dốc lớn đã đem lại tiềm năng thủy điện lớn cho vùng (vùng đã xây dựng các nhà máy thủy điện lớn nhất là Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà…)
Câu 23:
17/06/2026Ưu thế lớn nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản ở nước ta là
Đáp án B
Nước ta có ngành nông – lâm thủy sản phát triển => đem lại nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú cho ngành công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản
Câu 24:
17/06/2026Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu do
Đáp án B
Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp nước ta đa dạng chủ yếu do sự phân hóa của khí hậu, địa hình và đất đai.
Ví dụ:
- Vùng đồng bằng có thế mạnh về các loại cây lương thực, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày (lúa, đậu tương, mía, lạc, vừng…); miền núi đặc trưng với đất feralit và đất đỏ badan có thế mạnh về các loại cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây thuốc quý…)
- Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng có khả năng phát triển các cây trồng vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
Câu 25:
17/06/2026Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có lợi thế phát triển cây chè dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây
Đáp án B
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có lợi thế phát triển cây chè chủ yếu nhờ điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất cả nước => rất thích hợp với đặc điểm sinh thái cây chè – là loài cây cận nhiệt ưa khí hậu mát mẻ
Câu 26:
17/06/2026Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Đáp án B
Khó khăn lớn nhất trong khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nước ta là địa hình miền núi hiểm trở đòi hỏi phải đầu tư phương tiện khai thác hiện đại và chi phí cao
Câu 27:
17/06/2026Cho biểu đồ về tình hình sản xuất lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Đáp án B
- Biểu cột kết hợp đường, đơn vị: triệu ha và triệu tấn có dạng giá trị tuyệt đối.
- Thể hiện giá trị tuyệt đối của hai đối tượng là diện tích và sản lượng
=> Nội dung biểu đồ trên: thể hiện diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 – 2017
Câu 28:
17/06/2026Khó khăn của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay không phải là
Đáp án B
Hiện nay, ngành chăn nuôi nước ta đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi phát triển theo hình thức công nghiệp. Do vậy, nhận định hình thức chăn nuôi truyền thống còn phổ biến không phải là khó khăn của ngành chăn nuôi nước ta
Câu 29:
17/06/2026Đặc điểm nào sau đây không đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đáp án D
- Đồng bằng sông Hồng có cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt (Hình 33.1 SGK/150 Địa lí 12 cơ bản) và đang được cải thiện (SGK/192 Địa lí 12 nâng cao)
=> nhận xét C đúng.
- Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào với kinh nghiệm và truyền thống sản xuất phong phú, chất lượng lao động đứng hàng đầu cả nước. (SGK/192 Địa lí 12 nâng cao). Tuy nhiên, Đông Nam Bộ mới là địa bàn thu hút mạnh nhất lực lượng lao động có chuyên môn cao, từ công nhân lành nghề tới các kĩ sư, bác sĩ, các nhà khoa học, các nhà kinh doanh…(SGK/220 Địa lí 12 nâng cao)
=> Như vậy nhận định Đồng bằng sông Hồng là vùng thu hút mạnh nhất lao động có chuyên môn cao là không đúng
Câu 30:
17/06/2026Biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lý tài nguyên đất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
Đáp án B
Hạn chế lớn nhất về tài nguyên đất nông nghiệp của vùng là khả năng mở rộng hạn chế do đất sử dụng cho phát triển kinh tế và thổ cư trong khi nhiều vùng đất đang bị thoái hóa, bạc màu. Do vậy, biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng là tiến hành thâm canh tăng vụ để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp
Câu 31:
17/06/2026Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long có chung thế mạnh nào sau đây
Đáp án C
Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long có chung thế mạnh là có trình độ thâm canh cao và sử dụng nhiều vật tư nông nghiệp. (SGK/108 Địa lí 12 cơ bản)
Câu 32:
17/06/2026Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng, vấn đề chủ yếu cần quan tâm hiện này là
Đáp án B
Để phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng, vấn đề chủ yếu cần quan tâm hiện nay là đẩy mạnh khâu chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ -> nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, đem lại hiệu quả kinh tế lớn
Câu 33:
17/06/2026Tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số nước ta gần đây đã giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh do
Đáp án B
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta gần đây đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh do quy mô dân số nước ta lớn nên số trẻ em sinh ra hằng năm lớn
Câu 34:
17/06/2026Việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây
Đáp án đúng là : C
- Việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là sử dụng có hiệu quả các thế mạnh của vùng.
Việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục địch chủ yểu là sử dụng có hiệu quả các thế mạnh của vùng (về nguồn lao động, thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và nguồn nguyên liệu từ nông nghiệp…).
→ C đúng.A,B,D sai.
* Các hạn chế chủ yếu của vùng
- Có số dân đông nhất cả nước. Mật độ dân số cao 1420 người/km2, gấp 4,9 lần mật độ cả nước (2019), gây khó khăn cho giải quyết việc làm.
- Chịu ảnh hưởng của những thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... Một số loại tài nguyên (đất, nước trên mặt,...) bị suy thoái.
- Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp; phần lớn nguyên liệu phải đưa từ vùng khác đến.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy thế mạnh của vùng.
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính
a) Thực trạng
- Tỉ trọng giá trị sản xuất của nông, lâm, ngư nghiệp giảm; công nghiệp - xây dựng tăng, dịch vụ có nhiều biến chuyển.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực; tuy nhiên, còn chậm.
b) Các định hướng chính
- Xu hướng chung: tiếp tục giảm tỉ trọng khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp); tăng nhanh tỉ trọng khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và khu vực III (dịch vụ).
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành
+ Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt (giảm tỉ trọng cây lương thực và tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả), tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
+ Khu vực II: quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thực - thực phẩm, dệt - may và da giày, vật liệu xây dựng, cơ khí - điện tử).
+ Khu vực III: du lịch là ngành tiềm năng. Các dịch vụ khác: tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,... phát triển mạnh.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Câu 35:
17/06/2026Cho biểu đồ: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2016
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng và của một số quốc gia năm 2016?
Đáp án B
Biểu đồ cho thấy Việt Nam có số dân lớn nhất trong ba nước, cao hơn Thái Lan và Cam-pu-chia. (92,7 triệu người > 65,5 và 15,8 triệu người)
=> Nhận xét Việt Nam có số dân cao hơn Cam-pu-chia và thấp hơn Thái Lan là không đúng
Câu 36:
17/06/2026Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tăng trưởng của hoạt động nội thương ở nước ta
Đáp án D
Yếu tố thể hiện rõ nhất sự tăng trưởng của hoạt động nội thương là tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Câu 37:
17/06/2026Xu hướng giảm tỉ trọng diện tích cây lương thực, tăng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt nước ta chủ yếu nhằm
Đáp án B
Xu hướng giảm tỉ trọng diện tích cây lương thực và tăng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt nước ta chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp. Bởi cây công nghiệp tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn và có giá trị cao
Câu 38:
17/06/2026Nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?
Đáp án C
Trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay, công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng lớn nhất (83,2% năm 2005). Do vậy nhận định công nghiệp khai thác chiếm tỉ trọng lớn nhất là không đúng
Câu 39:
17/06/2026Ý nào sau đây không thể hiện đúng đặc điểm nguồn lao động nước ta?
Đáp án đúng là : C
- Phần lớn lực lượng lao động có trình độ cao,không thể hiện đúng đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Nguồn lao động nước ta phần lớn có còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
=> Nhận định phần lớn lao động nước ta có trình độ cao là không đúng.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Nguồn lao động
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KĨ THUẬT CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %)

* Thế mạnh
-Nguồn lao động rất dồi dào, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động.
- Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
* Hạn chế
- Trình độ cao chuyên môn chưa cao.
- Thiếu cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề, lao động có thu nhập thấp.
- Chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động.
- Phân bố chưa hợp lí. Miền núi nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động, đồng bằng tập trung đông, thừa lao động.
2. Cơ cấu lao động
* Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế: Tỉ trọng khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp) giảm, nhưng vẫn còn cao, tỉ trọng khu vực II (công nghiệp - xây dựng) tăng tỉ trọng khu vực III (dịch vụ) tăng.
* Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế: Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế có sự thay đổi:
- Giảm dần khu vực nhà nước, nhưng còn rất chậm.
- Tăng dần khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
* Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
- Cơ cấu lao động theo thành thị tăng nhưng tỉ lệ thấp 35% (2019).
- Cơ cấu lao động theo nông thôn giảm nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao 65% (2019).
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm
Câu 40:
17/06/2026Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2016
(Đơn vị: Tỉ USD)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia năm 2016?
Đáp án C
Cán cân XNK = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu
=> Như vậy Thái Lan có cán cân xuất nhập khẩu nhỏ hơn Xin-ga-po (59,9 < 76,8 tỉ USD
=> Nhận định C đúng
Bài thi liên quan
-
Bộ đề thi thử THPTQG cực hay có lời giải chi tiết (P1)
-
39 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bộ đề thi thử THPTQG cực hay có lời giải chi tiết (P3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bộ đề thi thử THPTQG cực hay có lời giải chi tiết (P4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
Bộ đề thi thử THPTQG cực hay có lời giải chi tiết (P5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
