Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý Bộ đề luyện thi THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết

Bộ đề luyện thi THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết

Bộ đề luyện thi THPTQG 2019 môn Địa lí cực hay có lời giải chi tiết (P9)

  • 1170 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 2:

17/06/2026

Trong chế độ khí hậu, Nam Bộ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 3:

17/06/2026

Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành ba dải, lần lượt từ biển vào là

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 4:

17/06/2026

Lao động ở nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông - lâm nghiệp là do

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 5:

17/06/2026

Hệ thống sông có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 6:

17/06/2026

Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta được chia thành ba nhóm chính là

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 7:

17/06/2026

Hạn chế nào dưới đây không phải là của vùng Đồng bằng sông Hồng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thiếu lao động không phải là hạn chế của vùng Đồng bằng sông Hồng vì khu vực này có dân số đông đúc và nguồn lao động dồi dào từ các tỉnh lân cận, đồng thời có sự hỗ trợ của các chính sách và dự án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giải quyết vấn đề này.

→ D đúng 

- A sai vì do tỷ lệ công nghiệp hóa và dịch vụ hóa vẫn thấp, nền kinh tế vẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và sản xuất thủ công lành nghề, gây khó khăn trong việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho dân cư.

- B sai vì địa hình thấp, dân số đông, và mật độ đô thị cao, khiến khu vực này dễ bị ngập lụt và thiệt hại do thiên tai, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, đời sống và phát triển kinh tế-xã hội.

- C sai vì do sự khai thác không bền vững, sử dụng lốm đốm và ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và đời sống của cư dân trong khu vực.

*) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Đặc điểm

- Do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp;

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh;

- Nguồn nước dồi dào;

- Chủ yếu là đất phù sa;

- Có Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.

b. Thuận lợi

-  Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước.

- Thời tiết mùa đông thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh. Phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính.

- Một số khoáng sản có giá trị đáng kể (sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên).

- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.

c. Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít tài nguyên khoáng sản.

*) Đặc điểm dân cư, xã hội

* Đặc điểm: Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước, nhiều lao động có kĩ thuật.

* Thuận lợi:

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.

- Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật.

- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.

- Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời:

+ Hà Nội là thủ đô của cả nước.

+ Hải Phòng là cửa ngõ biển quan trọng của Đồng bằng sông Hồng hướng ra vịnh Bắc Bộ.

* Khó khăn:

- Sức ép dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.


Câu 8:

17/06/2026

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn vì có

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 9:

17/06/2026

Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 15:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) của các tỉnh Bắc Trung Bộ là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 17:

17/06/2026

Căn cứ vào biểu đồ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, sự chuyển dịch cơ cấu GDP của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2007 diễn ra theo hướng:

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 18:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng ở nước ta (năm 2007) là

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 20:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung quy mô diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 21:

17/06/2026

Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 22:

17/06/2026

Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế, chủ yếu là do

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 23:

17/06/2026

Sự phân hoá của các điều kiện địa hình, đất trồng ở nước ta

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 24:

17/06/2026

Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 25:

17/06/2026

Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 26:

17/06/2026

Vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh để chăn nuôi gia súc là do

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 27:

17/06/2026

Một trong những hạn chế về dân cư và lao động các nước Đông Nam Á là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 29:

17/06/2026

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GDP CỦA CAMPUCHIA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016

  Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Campuchia, giai đoạn 2010-2016.

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 30:

17/06/2026

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ ở nước ta (trừ Trung Bộ) là do hoạt động của

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 31:

17/06/2026

Ý nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Internet cùng với các mạng xã hội được người dân sử dụng rộng rãi,đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay.

- Các đáp án còn lại,không đúng khi nói về gành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay.

→ C đúng.A,B,D sai.

 * NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC

1. Bưu chính

- Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

- Toàn bộ mạng lưới Bưu chính Việt Nam có hơn 300 bưu cục với bán kính phục vụ là 5,85 km/bưu cục, khoảng 18 nghìn điểm phục vụ với mật độ bình quân 2,3km/điểm và hơn 8000 điểm bưu điện - văn hoá xã.

- Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, quy trình nghiệp vụ mang tính thủ công, thiếu lao động có trình độ cao.

- Hướng phát triển: cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá; đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

2. Viễn thông

- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu các thành tựu kĩ thuật hiện đại cao.

- Trước thời kì Đổi mới: cũ kĩ, lạc hậu, nghèo nàn.

- Những năm gần đây: tăng trưởng với tốc độ cao. Đến tháng 6/2020, đã có trên 130,4 triệu thuê bao điện thoại.

- Mạng lưới viễn thông nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển.

+ Mạng điện thoại: mạng nội hạt và mạng đường dài, mạng cố định và mạng di động.

+ Mạng phi thoại: mạng Fax, báo điện tử,…

+ Mạng truyền dẫn: sợi cát quang, sóng viba,…

- Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển mạnh, hội nhập với thế giới thông qua thông tin vệ tinh và cáp biển.

- Định hướng: chú trọng công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật, công nghệ mới, hiện đại. Sử dụng mạng kĩ thuật số, tự động hoá và đa dịch vụ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

 


Câu 32:

17/06/2026

Các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất của nước ta những năm qua là

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 33:

17/06/2026

Nước ta cần khai thác tổng hợp kinh tế biển đảo không phải vì

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 34:

17/06/2026

Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp của vùng Tây Nguyên là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 35:

17/06/2026

Các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam của nước ta đều có sự giống nhau về

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 36:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, SỐ DÂN CẢ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA, NĂM 2016

Tiêu chí

Các vùng

Diện tích

(km2)

Số dân

(nghìn người)

Cả nước

331230,8

92695,1

Trung du và miền núi Bắc Bộ

101400,0

13208,9

Đồng bằng sông Hồng

15082,6

19909,2

Tây Nguyên

54508,0

5693,2

Đồng bằng sông Cửu Long

40816,3

17660,7

  Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây là đúng về mật độ dân số của cả nước và một số vùng, năm 2016?

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 37:

17/06/2026

Cho biểu đồ:

DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2008 – 2016

          Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây là đúng về diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2008 - 2016.

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 38:

17/06/2026

Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thuỷ điện ở nước ta là

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 39:

17/06/2026

Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 40:

17/06/2026

Một trong những vấn đề cấp bách để phát triển kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

Xem đáp án

Đáp án A


Bắt đầu thi ngay