Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 8)
-
7602 lượt thi
-
30 câu hỏi
-
45 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Hô hấp là quá trình ôxi hoá các … (1) thành … (2) và H2O đồng thời giải phóng … (3) cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Các từ điền vào các chổ trống số (1), (2), (3) lần lượt là :
Đáp án C
Hô hấp là quá trình ôxi hoá các chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Câu 2:
17/06/2026Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu:
Đáp án B
Độ mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.Câu 3:
17/06/2026Trong các nguyên nhân sau:
(1) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(2) Thế năng nước của đất là quá thấp.
(3) Các ion khoáng độc hại đối với cây.
(4) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(5) Lông hút bị chết.
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
Đáp án B
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
(1) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(4) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(5) Lông hút bị chết.
Câu 4:
17/06/2026Cho các nội dung sau:
(1). Lực đẩy của rễ.
(2). Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
(3). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
(4). Sự chênh lệch áp suât thẩm thấu giữa cơ quan nguồnvà cơ quan đích .
(5). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất.
Động lực vận chuyển của dòng mạch gỗ bao gồm:
Đáp án B
Động lực vận chuyển của dòng mạch gỗ bao gồm:
(1). Lực đẩy của rễ.
(2). Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
(3). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
(4) là động lực của dòng mạch rây.
(5) động lực của quá trình hút nước.
Câu 5:
17/06/2026Các bộ phận của ống tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là:
Đáp án D
Các bộ phận của ống tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là: miệng, dạ dày, ruột non.
Ở thực quản không có biến đổi về cơ học và hóa học.
Ở ruột già không có sự tiêu hóa hóa học.
Câu 6:
17/06/2026Cho các nhận định sau:
(1). Động vật không có cơ quan tiêu hóa thì tiêu hóa ngoại bào.
(2). Manh tràng của động vật ăn cỏ có chức năng tiêu hóa sinh học.
(3). Động vật có túi tiêu hóa thì tiêu hóa ngoại bào.
(4). Ruột của động vật ăn cỏ thường to và dài.
(5). Răng của động vật ăn thịt thường bè rộng, có nhiều nếp men cứng.
(6). Dạ dày của động vật ăn cỏ lớn .
Các nhận định đúng gồm:Đáp án D
(1) sai, động vật không có cơ quan tiêu hóa sẽ tiêu hóa nội bào.
(2) đúng, trong manh tràng chứa nhiều vi sinh vật cộng sinh.
(3) sai, động vật có túi tiêu hóa thì tiêu hóa ngoại bào và nội bào
(4) đúng, vì thức ăn của chúng nghèo dinh dưỡng nên cần ruột dài để tăng hiệu quả tiêu hóa.
(5) sai, răng của động vật ăn thịt thường nhọn, sắc.
(6) đúng, để chứa được nhiều thức ăn, thức ăn là cỏ nghèo dinh dưỡng.
Câu 7:
17/06/2026Đáp án D
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là lá.
Câu 8:
17/06/2026Đáp án C
Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì chúng tham gia vào hoạt động chính của enzim.
Câu 9:
17/06/2026Đáp án đúng là: D
Sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.
→ D đúng
- A sai vì phân bón thường làm tăng độ mặn trong đất, gây tăng áp suất thẩm thấu, làm cây khó hút nước.
- B sai vì bón phân giúp tăng cường sự hấp thụ nước và dưỡng chất từ đất, làm rễ cây có khả năng hút nước hiệu quả hơn.
- C sai vì phân bón cung cấp dưỡng chất giúp rễ cây hoạt động hiệu quả, mặc dù có thể làm tăng áp suất thẩm thấu của đất, nhưng không làm giảm khả năng hút nước của cây.
Sau khi bón phân, cây sẽ gặp khó khăn trong việc hấp thụ nước vì áp suất thẩm thấu của đất tăng. Áp suất thẩm thấu là lực kéo nước vào trong tế bào, và nó tăng lên khi nồng độ các chất hòa tan (như muối khoáng trong phân) trong đất tăng. Khi phân được bón vào đất, các hợp chất như muối, nitrat và kali sẽ hòa tan trong nước, làm tăng nồng độ các ion trong đất. Sự gia tăng này tạo ra một áp suất thẩm thấu cao hơn, khiến nước trong đất bị kéo ra ngoài các tế bào của cây thay vì được hấp thụ vào trong.
Kết quả là, cây sẽ phải "vượt qua" áp suất thẩm thấu cao này để lấy nước từ đất. Nếu áp suất thẩm thấu của đất quá cao, cây có thể bị thiếu nước, một hiện tượng gọi là "stress do mặn" hoặc "stress do thẩm thấu". Điều này có thể dẫn đến giảm hiệu quả hấp thụ nước và chất dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.
Câu 10:
17/06/2026Đáp án A
Sự biến đổi thức ăn ở ruột non là quan trọng nhất vì ở đó có đủ các enzyme tiêu hóa và có quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng.
Câu 11:
17/06/2026Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
(1). Gây độc hại đối với cây.
(2). Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(3). Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
(4). Dư lượng phân bón sẽ làm đất bị chua hoặc bị kiềm, giết chết các vi sinh vật có lợi.Đáp án A
Hậu quả khi bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây:
(1). Gây độc hại đối với cây.
(2). Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(4). Dư lượng phân bón sẽ làm đất bị chua hoặc bị kiềm, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Câu 12:
17/06/2026Đáp án D
Khi trồng cây người ta lại thường xuyên xới đất ở gốc cây để tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt.Câu 13:
17/06/2026Đáp án C
Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bào và mạch ống.
Câu 14:
17/06/2026Đáp án A
Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng nghiền thức ăn (bởi vì gà không có răng nên không nhai được thức ăn).Câu 15:
17/06/2026Đáp án A
Lá có diện tích bề mặt lớn thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng.
Câu 16:
17/06/2026Đáp án C
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân cho cây là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
VD: Lá vàng úa, cây sinh trưởng kém → thiếu nito.Câu 17:
17/06/2026Đáp án B
Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là: N, Mg, Fe vì khi thiếu 1 trong 3 nguyên tố trên thì lá đều có màu vàng.Câu 18:
17/06/2026Đáp án A
Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế thẩm thấu.
Câu 19:
17/06/2026Đáp án đúng là: B
Giải thích: Diệp lục a là sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành ATP và NADPH
*Tìm hiểu thêm: "Hệ sắc tố có vai trò gì?"
Phân tử sắc tố hấp thụ photon ánh sáng và chuyển thành trạng thái có electron bị kích động. Năng lượng đã bị hấp thụ được truyền cộng hưởng đến phân tử sắc tố khác rồi đến phân tử diệp lục a → biến đổi quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 11 Bài 4: Quang hợp ở thực vật
Câu 20:
17/06/2026Đáp án D
Ta có phương trình quang hợp:
6 CO2 + 12 H2O → C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O
Nhìn vào phương trình ta thấy, nước vừa là nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp.
Nước vừa là nguyên liệu (trong phản ứng quang phân li nước) và vừa là sản phẩm.
Câu 21:
17/06/2026Đáp án C
Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước nên nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm.
Câu 22:
17/06/2026Câu nào không đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây?
Đáp án A
Phát biểu sai khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây là: A, còn có các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Zn, Mo…
Câu 23:
17/06/2026Đáp án A
Phân tử ôxi (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ nước qua quá trình quang phân li nước.
Câu 24:
17/06/2026Đáp án D
Khi cho que diêm đang cháy vào bình chứa hạt nảy mầm thì ngọn lửa sẽ tắt ngay do hạt nảy mầm hô hấp mạnh tạo ra khí CO2 và hút khí O2.Câu 25:
17/06/2026Đáp án D
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối của quang hợp là ATP và NADPH, khí O2 sẽ thoát ra ngoài.
Câu 26:
17/06/2026Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây gồm:
Đáp án đúng là: C
Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây gồm nitơ trong không khí, nitơ trong đất.
→ C đúng
- A sai vì cây không thể sử dụng trực tiếp nitơ trong không khí mà cần nitơ đã được vi khuẩn cố định hoặc chuyển hóa trong đất thành dạng dễ hấp thu như amoniac hoặc nitrat.
- B sai vì cây chủ yếu hấp thụ nitơ từ đất, nơi nitơ đã được vi khuẩn cố định hoặc chuyển hóa thành dạng dễ sử dụng như nitrat hoặc amoniac, chứ không phải từ nước hay phân bón trực tiếp.
- D sai vì nitơ trong phân bón là do con người thêm vào, còn nitơ trong đất được tạo ra qua quá trình cố định nitơ bởi vi khuẩn, là quá trình nhân tạo chứ không phải tự nhiên.
Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây chủ yếu đến từ nitơ trong không khí và nitơ trong đất, và quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên tố nitơ cho sự phát triển của cây trồng.
1. Nitơ trong không khí:
- Nitơ (N₂) chiếm khoảng 78% không khí, nhưng dưới dạng phân tử khí, nitơ không thể trực tiếp sử dụng được bởi hầu hết các loài cây.
- Tuy nhiên, vi khuẩn cố định nitơ có thể chuyển hóa nitơ trong không khí thành các hợp chất dễ sử dụng như amoniac (NH₃) và nitrat (NO₃⁻).
- Các vi khuẩn cố định nitơ sống trong nốt sần trên rễ cây họ đậu như đậu, đỗ, hay vi khuẩn sống tự do trong đất, giúp chuyển hóa nitơ thành dạng mà cây có thể hấp thụ.
2. Nitơ trong đất:
- Nitơ trong đất chủ yếu tồn tại dưới các dạng như ammonium (NH₄⁺) và nitrat (NO₃⁻), cả hai đều là các dạng mà cây có thể hấp thụ và sử dụng trong quá trình tổng hợp protein, axit amin và các hợp chất quan trọng khác.
- Nitơ trong đất có thể được cung cấp thông qua phân bón, sự phân hủy các chất hữu cơ, hoặc quá trình nitrification (quá trình vi khuẩn chuyển amoniac thành nitrat).
- Quá trình xói mòn và mưa cũng giúp rửa trôi nitrat từ đất vào nước, tạo điều kiện cho cây trồng hấp thụ.
3. Quá trình chu trình nitơ:
- Chu trình nitơ là chuỗi các quá trình sinh học giúp chuyển đổi nitơ từ không khí vào đất và ngược lại. Quá trình này bao gồm cố định nitơ, nitrification, denitrification và ammonification.
- Các vi sinh vật đóng vai trò then chốt trong chu trình này, giúp duy trì nguồn cung cấp nitơ liên tục cho cây trồng.
Kết luận:
Cây trồng chủ yếu nhận nitơ từ đất dưới dạng nitrat và amoniac, và quá trình cố định nitơ từ không khí thông qua các vi khuẩn giúp cung cấp một nguồn nitơ quan trọng. Nhờ chu trình nitơ tự nhiên, cây có thể nhận được đủ lượng nitơ cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của mình.
Câu 27:
17/06/2026Đáp án A
Tiêu hóa là quá trình: biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Câu 28:
17/06/2026Đáp án C
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là đường phân xảy ra trong tế bào chất.
Câu 29:
17/06/2026Đáp án B
Trâu, bò, cừu, dê là các động vật nhai lại, có dạ dày 4 ngăn.Câu 30:
17/06/2026Đáp án đúng là : A
- Sự khác nhau giữa con đường CAM và con đường C4 là: về không gian và thời gian
Sự khác nhau giữa con đường CAM và con đường C4 là không gian và thời gian

→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra như thế nào?
- Quang hợp diễn ra tại lục lạp theo hai pha: pha sáng (màng thylakoid) và pha tối (chất nên lục lạp).
- Pha sáng:
+) Diệp lục hấp thụ ánh sáng và chuyển thành trạng thái kích động electron làm cho 1 số e của diệp lục bật ra khỏi quỹ đạo.
+) Dưới tác dụng của ánh sáng nước phân li, giải phóng O2, e và H+ theo sơ đồ:
2H2O → 4H+ + 4e + O2
+) Electron sinh ra bù với e của diệp lục a đã bị mất. H+ tham gia tổng hợp ATP, khử NADP+ thành NADPH
+) Như vậy sản phẩm gồm: O2, ATP, NADPH
- Pha tối: sử dụng ATP và NADPH do pha sáng cung cấp
+) Con đường cố định CO2 ở thực vật C3:

+) Con đường cố định CO2 ở thực vật C4:

+) Con đường cố định CO2 ở thực vật CAM:

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Bài thi liên quan
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 1)
-
17 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 2)
-
15 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 3)
-
40 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 4)
-
19 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 5)
-
27 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 6)
-
16 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 7)
-
30 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 9)
-
26 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 10)
-
23 câu hỏi
-
45 phút
-
-
Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 11)
-
16 câu hỏi
-
45 phút
-
Có thể bạn quan tâm
- Đề kiểm tra 15 phút Sinh học 11 Học kì 1 có đáp án (3415 lượt thi)
- Đề thi Sinh học lớp 11 Giữa kì 1 có đáp án (1992 lượt thi)
- Đề thi Sinh học lớp 11 Học kì 1 có đáp án (1713 lượt thi)
- Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (7601 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Sinh Học 11 (có đáp án): Đề kiểm tra học kì 2 (770 lượt thi)
