Trang chủ Lớp 8 Toán Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

  • 620 lượt thi

  • 17 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

11/07/2026

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Biết \(y = 2\left( {x - 3} \right)\) là hàm số bậc nhất biến số \(x\). Khi đó hệ số \[a,{\rm{ }}b\] lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y = 2\left( {x - 3} \right) = 2x - 6\).

Do đó, hàm số bậc nhất \(y = 2\left( {x - 3} \right)\) có \(a = 2;\,\,b =  - 6\).

Câu 2:

11/07/2026

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho các điểm như trong hình vẽ.

Điểm nào là điểm có tọa độ \(( - 2;0)\)?

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm như trong hình vẽ.  Điểm nào là điểm có tọa độ ( - 2;0)? (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Trong hình vẽ trên, điểm \(B\) có tọa độ \(( - 2;0)\).


Câu 3:

11/07/2026

Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\) là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2;\, - 3} \right)\) nên ta có:

\( - 3 = \left( {m - 1} \right) \cdot 2 - m + 4\)

\( - 3 = 2m - 2 - m + 4\)

\( - 3 = m + 2\)

\(m =  - 5.\)

Vậy ta chọn phương án A.


Câu 4:

11/07/2026

Vế trái của phương trình \(3x + 4 = x + 12\) là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vế trái của phương trình \(3x + 4 = x + 12\) là \(3x + 4\).


Câu 5:

11/07/2026

Phương trình \[7 - 3x = 9 - x\] có tập nghiệm là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[7 - 3x = 9 - x\]

\[ - 3x + x = 9 - 7\]

\[ - 2x = 2\]

\[x =  - 1\].

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là \[S = \left\{ { - 1} \right\}\].

Câu 6:

11/07/2026

Cho hình vẽ, biết \(BC\,{\rm{//}}\,DE\). Hãy chỉ ra tỉ số sai nếu ta áp dụng định lí Thalès.

Cho hình vẽ, biết BC // DE. Hãy chỉ ra tỉ số sai nếu ta áp dụng định lí Thalès. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Vì \(BC\,{\rm{//}}\,DE\) nên áp dụng định lí Thalès, ta có

\(\frac{{AD}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{BE}}\), \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\), \(\frac{{CD}}{{AC}} = \frac{{EB}}{{AB}}\).

Do đó hệ thức \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) sai.


Câu 7:

11/07/2026

Cho tam giác \(ABC\) có \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right)\) thì

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có BM là tia phân giác của góc ABC (M thuộc AC) thì (ảnh 1)

Vì \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right)\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\) (tính chất đường phân giác).


Câu 8:

11/07/2026

Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.


Câu 9:

11/07/2026

Nếu \[\Delta MNP\] và \[\Delta DEF\] có  \[\widehat M = \widehat D = 90^\circ \], \(\widehat P = 50^\circ \). Để ΔMNP∽  ΔDEF  thì cần thêm điều kiện

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Xét \[\Delta MNP\] có \[\widehat M = 90^\circ \], \(\widehat P = 50^\circ \) nên \(\widehat N = 40^\circ \).

Xét \[\Delta MNP\] và \[\Delta DEF\] có \[\widehat M = \widehat D\] (gt) cần thêm điều kiện \[\widehat E = 40^\circ \] thì \[\widehat N = \widehat E = 40^\circ .\]

Khi đó ΔMNP∽ΔDEF  (g.g).


Câu 10:

11/07/2026

Cho hình thang vuông \[ABCD\,\,\left( {AB{\rm{ // }}CD} \right)\] có đường chéo \[BD\] vuông góc với cạnh \[BC\] tại \[B\]. Chọn câu trả lời đúng.

Cho hình thang vuông ABCD (AB // CD) có đường chéo BD vuông góc với cạnh BC tại B. Chọn câu trả lời đúng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì \[AB{\rm{ // }}CD\] nên \[\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\]  (hai góc so le trong)

Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta BDC\] có:

\[\widehat {DAB} = \widehat {CBD} = 90^\circ \]

\[\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\] (cmt)

Do đó ΔABD∽ ΔBDC  (g.g) .


Câu 11:

11/07/2026

Đội văn nghệ khối 8 của trường có 3 bạn nam lớp 8A, 3 bạn nữ lớp 8B, 1 bạn nam lớp 8C và 2 bạn nữ lớp 8C. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 để tham gia tiết mục của trường. Số kết quả có thể là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đội văn nghệ khối 8 của trường có tất cả 9 bạn nên hành động chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 có 9 kết quả có thể.


Câu 12:

11/07/2026

Lớp 8B có 40 học sinh, kết quả cuối năm đạt được cho trong bảng sau:

Loại học lực

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

Số học sinh

7

12

19

2

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh xếp loại đạt” là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Số học sinh lớp 8B là: \(7 + 12 + 19 + 2 = 40\) (học sinh).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh xếp loại đạt” là \[\frac{{19}}{{40}}\].


Câu 13:

11/07/2026

PHẦN II. TỰ LUẬN

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) =  - 2x + 1.\)

a) Tính \(f\left( {10} \right);\,\,f\left( { - 10} \right).\)

b) Lập bảng giá trị của hàm số với \(x\) lần lượt bằng \( - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Thay lần lượt các giá trị \(x = 10;\,\,x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\), ta có:

\(f\left( {10} \right) = \left( { - 2} \right) \cdot 10 + 1 = - 20 + 1 = - 19;\)

\[f\left( { - 10} \right) = \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 10} \right) + 1 = 20 + 1 = 21.\]

b) Cho \(x\) lần lượt bằng \( - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2\), ta có bảng giá trị của hàm số:

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

0

1

2

\(y = f\left( x \right) = - 2x + 1\)

5

3

1

\( - 1\)

\( - 3\)


Câu 14:

11/07/2026

Hai thư viện có tất cả \[15\,\,000\] cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai \[3\,\,000\] cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách lúc đầu ở mỗi thư viện.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi \[x\] (cuốn) là số sách lúc đầu ở thư viện I \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

Số sách lúc đầu ở thư viện II là: \[15\,\,000 - x\] (cuốn).

Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: \[x - 3\,\,000\] (cuốn).

Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là:

\[\left( {15\,\,000 - x} \right) + 3\,\,000 = 18\,\,000 - x\] (cuốn).

Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình:

\[x - 3\,\,000 = 18\,\,000 - x\]

\[x + x = 18\,\,000 + 3\,\,000\]

\[2x = 21\,000\]

\[x = 10\,\,500\] (thỏa mãn điều kiện).

 Vậy số sách lúc đầu ở thư viện I là \[10\,\,500\] cuốn.


Câu 15:

11/07/2026

Một hộp chứa các viên bi màu trắng và đen có kích thước và khối lượng như nhau. Mai lấy ra ngẫu nhiên từ một hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Lặp lại thử nghiệm đó 80 lần, Mai thấy có 24 lần lấy được viên bi màu trắng.

a) Hãy tính xác suất thực nghiệm của biến cố "Lấy được viên bi màu đen" sau 80 lần thử.

b) Biết tổng số bi trong hộp là 10, hãy ước lượng xem trong hộp có khoảng bao nhiêu viên bi trắng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Xác suất thực nghiệm của biến cố "Lấy được viên bi màu đen" sau 80 lần thử:

\(\frac{{80 - 24}}{{80}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).

b) Ta có xác suất lấy được viên bi trắng là: \(\frac{{24}}{{80}} = 0,3\).

Khi đó, số viên bi trắng có trong hộp là: \[10 \cdot 0,3 = 3\] (viên).

Vậy số viên bi trắng là khoảng 3 viên.

Câu 16:

11/07/2026

1. Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên) sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

2. Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có hai đường cao BE,CF cắt nhau tại H. a) Chứng minh: tam giác FHB đồng dạng tam giác EHC.  b) Chứng minh: AF.AB = AE.AC (ảnh 1)

 
Xem đáp án
Hướng dẫn giải
1.

2. Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) có hai đường cao BE,CF cắt nhau tại H. a) Chứng minh: tam giác FHB đồng dạng tam giác EHC.  b) Chứng minh: AF.AB = AE.AC (ảnh 2)

Gọi \[MN\] là thanh ngang; \[BC\] là độ rộng giữa hai bên thang.

Thanh ngang \[MN\] nằm chính giữa thang nên \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm \[AB\] và \[AC.\]

Suy ra \[MN\] là đường trung bình của tam giác \[ABC.\]

Suy ra \(MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.80 = 40\,\,{\rm{(cm)}}\).

Vậy người thợ đã làm thanh ngang đó dài \[40{\rm{ cm}}.\]

Câu 17:

11/07/2026

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn, các đường cao \[BD\] và \[CE\] cắt nhau tại điểm \[H.\]

a) Chứng minh rằng:ΔABD∽  ΔACE ;

b) Cho \[AB = 4\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}AC = 5\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}AD = 2\,\,{\rm{cm}}.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[AE\];

c) Chứng minh rằng: \(\widehat {EDH} = \widehat {BCH}.\)

Xem đáp án
Hướng dẫn giải
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, các đường cao BD và CE cắt nhau tại điểm H. a) Chứng minh rằng: tam giác ABD đồng dạng tam giác ACE;  b) Cho AB = 4 cm; AC = 5 cm; AD = 2 cm.Tính độ dài đoạn thẳng AE (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta ACE\] có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {CAE}\); \(\widehat {ADB} = \widehat {AEC}\;\,\left( { = 90^\circ } \right)\)

Do đó ΔABD∽  ΔACE   (g.g) .

b) Từ câu a: ΔABD∽  ΔACE  suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AE}}\).

Do đó \(AE = \frac{{AC \cdot AD}}{{AB}} = \frac{{5 \cdot 2}}{4} = 2,5\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(AE = 2,5\;{\rm{cm}}.\)

c) Từ câu a:  suy ra \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AD}}{{AE}}\) hay \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AE}}\).

Xét \[\Delta ADE\] và \[\Delta ABC\] có:

\(\widehat {DAE} = \widehat {BAC}\); \(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AE}}\) (cmt).

Do đó ΔADE∽  ΔABC  (c.g.c) .

Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\) (hai góc tương ứng).        (1)

Mặt khác, ta có:

• \(\widehat {ADE} + \widehat {EDH} = \widehat {ADB} = 90^\circ \). (2)

• \(\widehat {ABC} + \widehat {BCH} = 180^\circ  - \widehat {BEC} = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ \).     (3)

Từ (1), (2) và (3) nên suy ra \(\widehat {EDH} = \widehat {BCH}.\)


Bắt đầu thi ngay