Bài tập Tổ hợp có đáp án
-
116 lượt thi
-
18 câu hỏi
-
40 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Trong một giải bóng bàn đôi nam, mỗi đội 8 người chọn 2 vận động viên để tạo thành một cặp đấu.

Trong toán học, mỗi cách chọn 2 vận động viên từ 8 vận động viên để tạo thành một cặp đấu được gọi là gì?
Hướng dẫn giải
Sau bài học này, ta sẽ biết, mỗi cách chọn 2 vận động viên từ 8 vận động viên để tạo thành một cặp đấu được gọi là một tổ hợp chập 2 của 8.
Câu 2:
17/06/2026Đội tuyển bóng bàn nam của trường có 4 bạn Mạnh, Phong, Cường, Tiến. Huấn luyện viên muốn chọn 2 bạn để tạo thành một cặp đấu đôi nam.
Nêu 3 cách chọn cặp đấu.
Hướng dẫn giải
Ba cách chọn cặp đấu, chẳng hạn như sau:
Cách 1: Chọn 2 bạn Mạnh, Phong.
Cách 2: Chọn 2 bạn Cường, Tiến.
Cách 3: Chọn 2 bạn Phong, Tiến.
(Chọn 2 bạn bất kì trong 4 bạn).
Câu 3:
17/06/2026Câu 4:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Mỗi tổ hợp chập 2 của 3 phần tử a, b, c là một tập con gồm 2 phần tử của tập A = {a; b; c}.
Vậy các tổ hợp chập 2 của 3 phần tử a, b, c là: {a; b}, {a; c}, {b; c}.
Câu 5:
17/06/2026Cho tập hợp A = {a; b; c; d; e}.
Nêu cách lấy ra một tổ hợp chập 3 của 5 phần tử trong A.
Hướng dẫn giải
Cách lấy ra một tổ hợp chập 3 của 5 phần tử trong A là trích ra một tập con gồm 3 phần tử lấy ra từ 5 phần tử trong A.
Câu 6:
17/06/2026Nêu cách lấy ra một chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử trong A.
Lời giải:
Cách lấy ra một chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử trong A là lấy ra 3 phần tử từ 5 phần tử trong A và sắp xếp thứ tự 3 phần tử đó.
Câu 7:
17/06/2026So sánh cách lấy ra một chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử trong A với cách lấy ra một tổ hợp chập 3 của 5 phần tử trong A.
Lời giải:
Việc lấy ra một chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử trong A là lấy ra 3 phần tử trong 5 phần tử và sắp thứ tự, còn cách lấy ra một tổ hợp chập 3 của 5 phần tử trong A là lấy ra 3 phần tử trong 5 phần tử và không sắp thứ tự.
Mỗi tổ hợp chập 3 của 5 phần tử sinh ra 3! chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử vì có 3! hoán vị của 3 phần tử. Vì thế, số chỉnh hợp chập 3 của 5 phần tử nhiều gấp 3! lần số tổ hợp chập 3 của 5 phần tử.
Câu 8:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Mỗi cách chọn 3 bạn nam trong 10 bạn nam là một tổ hợp chập 3 của 10 phần tử.
Vậy số cách chọn 3 bạn nam để tham gia một trò chơi là \(C_{10}^3\) = 120 (cách).
Câu 9:
17/06/2026
Hướng dẫn giải
Thực hiện bấm máy tính cầm tay theo hướng dẫn.
Câu 10:
17/06/2026\(C_{25}^{13}\);
Hướng dẫn giải
Ta mở máy tính cầm tay và thực hiện ấn các phím như sau:
Khi đó trên màn hình máy tính hiện kết quả: 5 200 300.
Vậy \(C_{25}^{13} = 5\,200\,300\).
Câu 11:
17/06/2026\(C_{30}^{15}\).
Lời giải:
Ta mở máy tính cầm tay và thực hiện ấn các phím như sau:
Khi đó trên màn hình máy tính hiện kết quả: 155 117 520.
Vậy \(C_{30}^{15} = 155\,\,117\,\,520\).
Câu 12:
17/06/2026\(C_6^2\) và \(C_6^4\);
Hướng dẫn giải
Ta có: \(C_6^2 = \frac{{6!}}{{2!\left( {6 - 2} \right)!}} = \frac{{6!}}{{2!.4!}} = 15\);
\(C_6^4 = \frac{{6!}}{{4!\left( {6 - 4} \right)!}} = \frac{{6!}}{{4!.2!}} = 15\).
Do đó: \(C_6^2 = C_6^4\).
Câu 13:
17/06/2026\(C_4^2 + C_4^3\) và \(C_5^3\).
Lời giải:
Ta có: \(C_4^2 + C_4^3 = \frac{{4!}}{{2!\left( {4 - 2} \right)!}} + \frac{{4!}}{{3!\left( {4 - 3} \right)!}}\)\( = \frac{{4!}}{{2!.2!}} + \frac{{4!}}{{3!.1!}} = \frac{{4.3.2.1}}{{2.1.2.1}} + \frac{{4.3.2.1}}{{3.2.1}}\) = 6 + 4 = 10;
\(C_5^3 = \frac{{5!}}{{3!\left( {5 - 3} \right)!}} = \frac{{5!}}{{3!.2!}}\)\( = \frac{{5.4.3.2.1}}{{3.2.1.2.1}} = 10\).
Do đó: \(C_4^2 + C_4^3\) = \(C_5^3\).
Chú ý: Ta có thể sử dụng máy tính để tính rồi so sánh.
Câu 14:
17/06/2026B. Bài tập
Cho 8 điểm sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu tam giác với 3 đỉnh là 3 điểm trong 8 điểm đã cho?
Hướng dẫn giải
Chọn 3 điểm trong 8 điểm đã cho ta được 3 đỉnh của 1 tam giác.
Mỗi cách chọn 3 điểm trong 8 điểm là một tổ hợp chập 3 của 8, do đó có \(C_8^3 = 56\) tam giác.
Vậy có 56 tam giác với 3 đỉnh là 3 điểm trong 8 điểm đã cho.
Câu 15:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Mỗi cách chọn 2 đội để đấu với nhau trong 10 đội tham gia giải bóng đá là một tổ hợp chập 2 của 10, do đó có \(C_{10}^2 = 45\) cách xếp trận đấu vòng tính điểm sao cho hai đội chỉ gặp nhau đúng một lần.
Câu 16:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Khối đó có tổng cộng số học sinh tham gia tình nguyện là: 16 + 18 = 34 (học sinh).
Số cách lập một tổ trồng cây gồm 3 học sinh bất kì, có \(C_{34}^3 = 5984\) (cách lập).
Số cách lập một tổ trồng cây gồm 3 học sinh toàn nữ là \(C_{16}^3 = 560\) (cách lập).
Số cách lập một tổ trồng cây gồm 3 học sinh toàn nam là \(C_{18}^3 = 816\) (cách lập).
Do đó, có 5 984 – 560 – 816 = 4 608 cách lập một tổ trồng cây gồm 3 học sinh có cả nam và nữ.
Câu 17:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Tổng số bông hoa của quán là: 50 + 60 = 110 (bông)
Số cách chọn 5 bông hoa bất kì trong 110 bông hoa là \(C_{110}^5\) (cách chọn).
Số cách chọn 5 bông hoa hồng trong 50 bông hồng là \(C_{50}^5\) (cách chọn).
Số cách chọn 5 bông hoa cúc trong 60 bông cúc là \(C_{60}^5\) (cách chọn).
Do đó, có \(C_{110}^5 - C_{50}^5 - C_{60}^5\) = 114 811 250 cách chọn 5 bông hoa gồm cả hai loại hoa.
Câu 18:
17/06/2026Hướng dẫn giải
Cách 1: Ta có: \(C_{15}^{12} + C_{15}^{13} + C_{16}^{14}\)
\( = C_{16 - 1}^{13 - 1} + C_{16 - 1}^{13} + C_{16}^{14}\) \( = C_{16}^{13} + C_{16}^{14}\)
\( = \frac{{16!}}{{13!\left( {16 - 13} \right)!}} + \frac{{16!}}{{14!\left( {16 - 14} \right)!}}\)
\( = \frac{{16.15.14}}{{3.2.1}} + \frac{{16.15}}{{2.1}}\)
\( = 8.5.14 + 8.15 = 560 + 120 = 680\).
Cách 2: Sử dụng máy tính cầm tay.
\(C_{15}^{12} + C_{15}^{13} + C_{16}^{14}\) = 455 + 105 + 120 = 680.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3. Tổ hợp có đáp án (564 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Tổ hợp (Phần 2) có đáp án (1028 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Quy tắc cộng. Quy tắc nhân. Sơ đồ hình cây (Phần 2) có đáp án (2328 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Hoán vị. Chỉnh hợp (Phần 2) có đáp án (1372 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Nhị thức Newton (Phần 2) có đáp án (1122 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Bài tập cuối chương 5 (Phần 2) có đáp án (1045 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1. Quy tắc cộng. Quy tắc nhân. Sơ đồ hình cây có đáp án (846 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2. Hoán vị, chỉnh hợp có đáp án (662 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 4. Nhị thức Newton có đáp án (635 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài ôn tập cuối chương 5 có đáp án (564 lượt thi)
