Trang chủ Lớp 7 Toán Bài tập Tập hợp các số thực có đáp án

Bài tập Tập hợp các số thực có đáp án

Bài tập Tập hợp các số thực có đáp án

  • 281 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 20 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

a) Trong các cách viết: 2∈ℚ;15∈ℝ, cách viết nào đúng?

b) Viết số đối của các số sau: 5,08(299); −5.

Xem đáp án

a) Có 2 là số vô tỉ nên 2∉ℚ.

15 là số hữu tỉ nên 15∈ℝ.

Do đó cách viết 15∈ℝ là đúng, 2∈ℚ là sai.

b) Số đối của 5,08(299) là –5,08(299).

Số đối của −5 là −−5=5.


Câu 2:

17/06/2026

Điểm nào trong Hình 2.4 biểu diễn số −2? Em có nhận xét gì về điểm biểu diễn của hai số đối nhau?

Điểm nào trong Hình 2.4 biểu diễn số - căn bậc 2 của 2?  Em có nhận xét gì về điểm biểu diễn của hai số đối nhau (ảnh 1)

Xem đáp án

Điểm N trong Hình 2.4 biểu diễn số −2.

Nhận xét: Điểm biểu diễn của hai số đối nhau cách đều điểm O.


Câu 3:

17/06/2026

Cho biết nếu một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và 3 thì cạnh huyền của tam giác bằng 10. Em hãy vẽ điểm biểu diễn số −10 trên trục số.

Xem đáp án

Vẽ hình chữ nhật OBAD có 2 cạnh bằng 3 và 1. Khi đó OA = 10.

Đường tròn tâm O, bán kính OA cắt tia Ox tại điểm M.

Khi đó OM = 10.

Ở bên trái điểm O lấy điểm N sao cho OM = ON.

Khi đó ON = 10.

Do đó N là điểm biểu diễn số −10.

Cho biết nếu một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và 3 thì cạnh huyền của tam giác bằng căn bậc 2 của 10.  Em hãy vẽ điểm biểu diễn số (ảnh 1)


Câu 4:

17/06/2026

So sánh:

a) 1,313233… và 1,(32);        b) 5 và 2,36 (có thể dùng máy tính cầm tay để tính 5)

Xem đáp án

a) 1,(32) = 1,323232… nên 1,313233… < 1,323232… hay 1,313233… < 1,(32).

Vậy 1,313233… < 1,(32).

b) Sử dụng máy tính cầm tay tính 5 ta được kết quả là 2,236067977.

Làm tròn kết quả với độ chính xác 0,005 được 5≈2,24.

Do 2,24 < 2,36 nên 5<2,36.

Vậy 5<2,36.


Câu 5:

17/06/2026

Biểu diễn các số 3 và –2 trên trục số rồi cho biết mỗi điểm ấy cách gốc O bao nhiêu đơn vị.

Xem đáp án

Điểm A và B lần lượt là hai điểm biểu diễn các số 3 và –2 trên trục số.

Biểu diễn các số 3 và –2 trên trục số rồi cho biết mỗi điểm ấy cách gốc O bao nhiêu đơn vị (ảnh 1)

Điểm B cách gốc O một khoảng bằng 2 đơn vị, điểm A cách gốc O một khoảng bằng 3 đơn vị.


Câu 6:

17/06/2026

Không vẽ hình, hãy cho biết khoảng cách của mỗi điểm sau đến gốc O: –4; –1; 0; 1; 4.

Xem đáp án

Khoảng cách từ –4 đến gốc O là 4 đơn vị.

Khoảng cách từ –1 đến gốc O là 1 đơn vị.

Khoảng cách từ 0 đến gốc O là 0 đơn vị.

Khoảng cách từ 1 đến gốc O là 1 đơn vị.

Khoảng cách từ 4 đến gốc O là 4 đơn vị.


Câu 7:

17/06/2026

Từ hoạt động 1 và hoạt động 2, hãy tìm giá trị tuyệt đối của các số: 3; –2; 0; 4 và –4.

Xem đáp án

Giá trị tuyệt đối của 3 là 3=3.

Giá trị tuyệt đối của –2 là −2=2.

Giá trị tuyệt đối của 0 là 0=0.

Giá trị tuyệt đối của 4 là 4=4.

Giá trị tuyệt đối của –4 là −4=4.


Câu 8:

17/06/2026

Minh viết −2,5=−2,5 là đúng hay sai?

Xem đáp án

Do –2,5 < 0 nên −2,5=−−2,5=2,5.

Vậy Minh viết sai.


Câu 9:

17/06/2026

Tính:

a) −2,3;                     b) 75;     c) −11;       d) −8.

Xem đáp án

a) Do –2,3 < 0 nên −2,3=−−2,3=2,3.

b) Do 75>0

 nên 75=75.

c) Do –11 < 0 nên −11=−−11=11.

d) Do −8 < 0 nên −8=−−8=8.


Câu 10:

17/06/2026

Liệt kê các phần tử của tập hợp A=x|x∈ℤ, x<5.

Xem đáp án

Có x<5, mà x≥0, và x∈ℤ nên 0≤x≤4.

⇒x∈−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4

Do đó A=−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4.

Vậy A=−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4.


Câu 11:

17/06/2026

Xét tập hợp A=7,1; −2,61; 0; 5, 14; 47; 15; −81. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết tập hợp B gồm các số hữu tỉ thuộc tập A và tập hợp C gồm các số vô tỉ thuộc tập A.

Xem đáp án

Ta có 7,1=7110; −81=−9;15≈3,872983346...;

−2,61=−2+6199=−25999; 5,14=514100=25750.

 

Khi đó các số hữu tỉ thuộc tập A là: 7,1; –2,(61); 0; 5,14; 47;−81.

Các số vô tỉ thuộc tập A là: 15.

Do đó B=7,1; −2,61;0; 5,14; 47; −81; C= 15.


Câu 12:

17/06/2026

Gọi A' là tập hợp các số đối của các số thuộc tập hợp A trong Bài tập 2.13. Liệt kê các phần tử của A'.

Xem đáp án

Số đối của 7,1 là –7,1.

Số đối của –2,(61) là 2,(61).

Số đối của 0 là 0.

Số đối của 5,14 là –5,14.

Số đối của 47 là −47.

Số đối của -81 là 81.

Số đối của 15 là −15.

Do đó A'=−7,1;  2,61;  0; −5,14; −47; −15;81.


Câu 13:

17/06/2026

Mũi tên màu xanh trong mỗi hình sau chỉ số thực nào?

Mũi tên màu xanh trong mỗi hình sau chỉ số thực nào (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hình trên chia đoạn thẳng đơn vị thành 20 phần bằng nhau, nên mỗi đoạn mới bằng 120.

Điểm màu xanh đầu tiên nằm ở bên phải điểm O và cách O một khoảng bằng 13 đoạn đơn vị mới nên điểm đó chỉ số 1320.

Điểm màu xanh thứ hai nằm ở bên trái điểm 1 và cách O một khoảng bằng 19 đoạn đơn vị mới nên điểm đó chỉ số 1920.

b) Có 4,7 – 4,6 = 0,1.

Chia đoạn thẳng 0,1 thành 20 phần bằng nhau, nên mỗi đoạn bằng 0,120=0,005.

Điểm màu xanh đầu tiên nằm ở bên phải điểm 4,6 và cách điểm 4,6 một khoảng bằng 3 đoạn 0,005 nên điểm đó chỉ số 4,6 + 3.0,005 = 4,615.

Điểm màu xanh thứ hai nằm ở bên phải điểm 4,6 và cách điểm 4,6 một khoảng bằng 10 đoạn 0,005 nên điểm đó chỉ số 4,6 + 10.0,005 = 4,65.


Câu 14:

17/06/2026

Tính:

a) −3,5;                     b) −49;  c) 0; d) 2,03.

Xem đáp án

a) Do –3,5 < 0 nên −3,5=−−3,5=3,5.

b) Do −49<0 nên −49=−−49=49.

c) 0=0.

d) Do 2,0(3) > 0 nên 2,03=2,03.


Câu 15:

17/06/2026

Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của các số sau:

a) a = 1,25;                  b) b = –4,1;      c) c = –1,414213562…

Xem đáp án

a) Dấu của a là dấu dương nên a=1,25=1,25.

b) Dấu của b là dấu âm nên b=−4,1=4,1.

c) Dấu của c là dấu âm nên c=−1,414213562...=1,414213562...


Câu 16:

17/06/2026

Tìm tất cả các số thực x thỏa mãn điều kiện x=2,5.

Xem đáp án

Nếu x ≥ 0 thì x=x, mà x=2,5 nên x = 2,5.

Nếu x < 0 thì x=−x, mà x=2,5 nên –x = 2,5 do đó x = –2,5.

Vậy x = –2,5 hoặc x = 2,5.


Bắt đầu thi ngay