Bài tập Số gần đúng và sai số có đáp án
Bài tập Số gần đúng và sai số có đáp án
-
205 lượt thi
-
17 câu hỏi
-
20 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Đỉnh Everest được mệnh danh là “nóc nhà của thế giới”, bởi đây là đỉnh núi cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển. Có rất nhiều con số khác nhau đã từng được công bố về chiều cao của đỉnh Everest:
8 848 m; 8 848,13m; 8 844,43m; 8 850m; …
Vì sao lại có nhiều kết quả khác nhau như vậy và đâu là con số chính xác? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời trong bài học này, sau khi tìm hiểu về số gần đúng và sai số.
Có rất nhiều kết quả khác nhau (các số này được gọi là sai số) là do:
- Tiến hành đo nhiều lần khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau.
- Trong quá trình đo đạc có nhiều nguyên nhân gây nên sai số, nhưng chủ yếu là các nguyên nhân sau: do máy móc và dụng cụ đo thiếu chính xác, do người đo với trình độ tay nghề chưa cao, khả năng các giác quan bị hạn chế do điều kiện ngoại cảnh bên ngoài tác động tới, ví dụ như thời tiết thay đổi, mưa gió, nóng lạnh bất thường,…
Sau quá trình đo như trên, người ta đưa ra được chiều cao chính xác nhất là 8 848,86 m.Câu 2:
17/06/2026Ngày 8 – 12 – 2020, Trung Quốc và Nepal ra thông cáo chung khẳng định chiều cao mới đo được của đỉnh núi cao nhất thế giới Everest là 8 848,86m.
Trong các số được đưa ra ở tình huống mở đầu, số nào gần với số được công bố ở trên?
Trong các số đã cho ở tình huống mở đầu, ta thấy số gần với số được công bố là:
8 848,13m.
Câu 3:
17/06/2026Trang và Hảo thực hiện đo thể tích một cốc nước bằng hai ống đong có vạch chia được kết quả như Hình 5.1. Hãy cho biết số đo thể tích trên mỗi ống.

Số đo thể tích trên ống thứ nhất là: 13 cm3;
Số đo thể tích trên ống thứ hai là: 13,1 cm3.
Câu 5:
17/06/2026Gọi P là chu vi của đường tròn bán kính 1cm. Hãy tìm một giá trị gần đúng của P.
Chu vi đường tròn bán kính 1cm là:
Giá trị gần đúng của P là 6,283.
Câu 6:
17/06/2026Trong HĐ2, Hòa dùng kính lúp để quan sát mực nước trên ống đo thứ hai được hình ảnh như Hình 5.2. Kí hiệu cm3 là số đo thể tích của nước.
Quan sát hình vẽ để so sánh và rồi cho biết trong hai số đo thể tích 13cm3 và 13,1 cm3, số đo nào gắn với thể tích của cốc nước hơn.

Dựa vào hình vẽ, ta có:
Do đó trong hai số đo thể tích 13cm3 và 13,1 cm3, số đo 13,1 gắn với thể tích của cốc nước hơn.
Câu 7:
17/06/2026Một phép đo đường kính nhân tế bào cho kết quả là Đường kính thực của nhân tế bào thuộc đoạn nào?
Gọi là đường kính thực của nhân tế bào, là số đúng.
Tuy không biết nhưng ta xem đường kính của nhân tế bào là nên 5 là số gần đúng cho . Độ chính xác là .
Khi đó, giá trị của nằm trong đoạn: [5 – 0,3; 5 + 0,3] hay [4,7;5,3].
Câu 8:
17/06/2026Công ty (trong Ví dụ 2) cũng sử dụng dây chuyền B để đóng gạo với khối lượng chính xác là 20kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là: .
Khằng định “Dây chuyền A tốt hơn dây chuyền B” là đúng hay sai?
Công ty sử dụng dây chuyền A với sai số tuyệt đối là 0,2 kg.
Do đó khối lượng thực
của một bao gạo do dây chuyền A đóng gói nằm trong khoảng [5 – 0,2; 5 + 0,2] hay [4,8; 5,2].
Công ty sử dụng dây chuyền B với sai số tuyệt đối là 0,5 kg.
Do đó khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền B đóng gói nằm trong khoảng [20 – 0,5; 20 + 0,5] hay [19,5; 20,5].
Suy ra chưa đủ khẳng định để kết luận dây chuyền nào tốt hơn nếu chỉ dựa vào sai số tuyệt đối.
Câu 9:
17/06/2026Đánh giá sai số tương đối của khối lượng bao gạo được đóng gói theo hai dây chuyền A, B ở Ví dụ 2 và HĐ4. Dựa trên tiêu chí này, dây chuyền nào tốt hơn.
Đối với dây chuyền A, ta có: a = 5 và d = 0,2
Khi đó sai số tương đối của dây chuyền A là:
Đối với dây chuyền B, ta có: a = 20 và d = 0,5
Khi đó sai số tương đối của dây chuyền A là:
Vì 2,5 < 4 nên chất lượng của dây chuyền B tốt hơn.
Câu 10:
17/06/2026Hãy viết số quy tròn của số gần đúng trong những trường hợp sau:
a)
b)
a) Vì độ chính xác đến hàng trăm (d = 300) nên ta làm tròn số đã cho đến hàng nghìn theo quy tắc làm tròn. Số quy tròn trong trường hợp này là: 11 252 000.
b) Vì độ chính xác đến hàng phần trăm (d = 0,01) nên ta làm tròn số đã cho đến hàng phần mười theo quy tắc làm tròn. Số quy tròn trong trường hợp này là: 18,3.
Câu 11:
17/06/2026Các nhà Vật lí sử dụng hai phương pháp khác nhau để đo tuổi của vũ trụ (đơn vị tỉ năm) lần lượt cho hai kết quả và
Hãy đánh giá sai số tương đối của mỗi phương pháp. Căn cứ trên tiêu chí này, phương pháp nào cho kết quả chính xác hơn?
Đối với phương pháp 1, ta có: a = 13,807 và d = 0,026
Khi đó sai số tương đối của phương pháp 1 là:
Đối với phương pháp 2, ta có: a = 13,799 và d = 0,021
Khi đó sai số tương đối của phương pháp 2 là:
Vì 0,15 < 0,19 nên phương pháp 2 cho kết quả chính xác hơn.
Vậy phương pháp 2 cho kết quả chính xác hơn.
Câu 12:
17/06/2026Trong các số sau, những số nào sau đây là số gần đúng?
a) Cân một túi gạo cho kết quả là 10,2 kg.
b) Bán kính Trái Đất là 6 371 km.
c) Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời mất 365 ngày.
a) Đây là số đúng.
b) Đây là số gần đúng. Do bề mặt Trái Đất có chỗ lồi lõm khác nhau nên không thể đo được chính xác bán kính Trái Đất, vì vậy không có giá trị chính xác của bán kính của Trái Đất (bán kính Trái Đất sẽ rơi vào khoangr 6 353km đến 6 384km).
c) Trái Đất quay một vòng quanh mặt trời mất 365, 2564 ngày nên đây là số gần đúng.
Câu 13:
17/06/2026Giải thích kết quả: “Đo độ cao của một ngọn núi cho kết quả là ” và thực hiện làm tròn số gần đúng.
Giải thích kết quả đo:
Độ cao gần đúng là a = 1 235m với độ chính xác là d = 5. Độ cao của một ngọn núi nằm trong khoảng [1 235 – 5; 1 235 + 5] hay [1 230; 1 240].
Làm tròn số gần đúng a = 1 235
Vì độ chính xác đến hàng đơn vị (d = 5) nên ta làm tròn a đến hàng chục theo quy tắc làm tròn. Số quy tròn của a là 1 240.Câu 14:
17/06/2026Sử dụng máy tính cầm tay tìm số gần đúng cho với độ chính xác 0,0005.
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có:
Vì độ chính xác đến hàng phần chục nghìn d = 0,0005 nên ta làm tròn số gần đúng của đến hàng phần nghìn. Số quy tròn là: 1,913.
Câu 15:
17/06/2026Các nhà Vật lí sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:
Phương pháp nào chính xác nhất tính theo sai số tương đối?
Đối với phương pháp 1, ta có: a = 67,31 và d = 0,96
Khi đó sai số tương đối của phương pháp 1 là:
Đối với phương pháp 2, ta có: a = 67,9 và d = 0,55
Khi đó sai số tương đối của phương pháp 2 là:
Vì 0,15 < 0,19 nên phương pháp 2 cho kết quả chính xác hơn.
Đối với phương pháp 3, ta có: a = 67,74 và d = 0,46
Khi đó sai số tương đối của phương pháp 2 là:
Vì 0,68 < 0,81 < 1,43 nên sai số tương đối của phương pháp 1 là nhỏ nhất. Do đó phương pháp 1 cho kết quả chính xác nhất.
Vậy phương pháp 1 cho kết quả chính xác nhất theo sai số tương đối.
Câu 16:
17/06/2026An và Bình cùng tính chu vi của hình tròn bán kính 2 cm với hai kết quả như sau:
Kết quả của An:
Kết quả của Bình:
Hỏi:
a) Hai giá trị tính được có phải là các số gần đúng không?
b) Giá trị nào chính xác hơn?
a) Ta có nên các số 3,14 hay 3,1 là các số gần đúng của giá trị .
Do đó hai giá trị tính được của An và Bình là các số gần đúng.
Vậy giá trị tính được của An và Bình là các số gần đúng.
b) Sai số tuyệt đối của bạn An là:
Sai số tuyệt đối của bản Bình là:
Vì nên giá trị của bạn An chính xác hơn.
Vậy giá trị của bạn An chính xác hơn.
Câu 17:
17/06/2026Làm tròn số 8 316,4 đến hàng chục và 9,754 đến hàng phần trăm rồi tính sai số tuyệt đối của số quy tròn.
Làm tròn số 8 316,4 đến hàng chục, ta được: 8 320.
Sai số tuyệt đối của số quy tròn: |8 316,4 - 8 320| = 3,6.
Làm tròn số và 9,754 đến hàng phần trăm, ta được: 9,75.
Sai số tuyệt đối của số quy tròn: |9,754 – 9,75| = 0,004.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 12. Số gần đúng và sai số có đáp án (831 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 12. Số gần đúng và sai số có đáp án (618 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 13. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm có đáp án (779 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài ôn tập cuối chương 5 có đáp án (773 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài 14. Các số đặc trưng đo độ phân tán có đáp án (765 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 14. Các số đặc trưng đo độ phân tán có đáp án (740 lượt thi)
- Thi Online Trắc nghiệm Toán 10 Bài 13. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm có đáp án (564 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán 10 Bài ôn tập cuối chương 5 có đáp án (539 lượt thi)
