Trang chủ Lớp 10 Hóa học Bài tập Lớp, phân lớp và cấu hình electron có đáp án

Bài tập Lớp, phân lớp và cấu hình electron có đáp án

Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron

  • 198 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho biết sự phân bố electron theo lớp của các nguyên tử H, He, Li như sau:

Cho biết sự phân bố electron theo lớp của các nguyên  (ảnh 1)

Dựa vào hình 5.1, hãy cho biết số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 2 là bao nhiêu. Theo em, thứ tự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên tử như thế nào?

Xem đáp án

Dựa vào hình 5.1 số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 2 là 2.

Các electron sẽ được phân bố lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài. Mỗi lớp có số electron đối đa xác định, như lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ 2 có tối đa 8 electron,…


Câu 2:

17/06/2026

Vì sao số AO trong một lớp luôn bằng một nửa số electron tối đa thuộc lớp đó?

Xem đáp án

Vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron nên số AO trong một lớp luôn bằng một nửa số electron tối đa thuộc lớp đó.


Câu 3:

17/06/2026

Lớp ngoài cùng của nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu electron, bao nhiêu AO?

Xem đáp án

Nitrogen có Z = 7 = số electron

7 electron được phân bố vào 2 lớp:

+ Lớp thứ nhất chứa 2 electron, phân bố vào 1 AO.

+ Lớp thứ hai chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO.

Như vậy lớp ngoài cùng của nitrogen chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO.


Câu 4:

17/06/2026

Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình dưới đây liên hệ với nội dung nào về cấu tạo lớp vỏ nguyên tử?

Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình dưới đây liên hệ  (ảnh 1)

Xem đáp án

Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình dưới thể hiện mỗi lớp electron (trừ lớp thứ nhất) lại được chia thành các phân lớp.

Lớp K, n =1 có 1 phân lớp

Lớp L, n = 2 có 2 phân lớp

Lớp M, n = 3 có 3 phân lớp

Lớp N, n = 4 có 4 phân lớp.


Câu 6:

17/06/2026

Tính số electron tối đa (bão hòa) trên mỗi phân lớp ns, np, nd, nf

Xem đáp án

 

Vì mỗi AO chứa tối đa 2 elctron nên ta có:

Phân lớp

ns

np

nd

nf

Số AO

1

3

5

7

Số electron tối đa (bão hòa)

2

6

10

14


Câu 7:

17/06/2026

Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 1 đến 20

Xem đáp án

Số hiệu nguyên tử (Z)

Cấu hình electron

1

1s1

2

1s2

3

1s22s1

4

1s22s2

5

1s22s22p1

6

1s22s22p2

7

1s22s22p3

8

1s22s22p4

9

1s22s22p5

10

1s22s22p6

11

1s22s22p63s1

12

1s22s22p63s2

13

1s22s22p63s23p1

14

1s22s22p63s23p2

15

1s22s22p63s23p3

16

1s22s22p63s23p4

17

1s22s22p63s23p5

18

1s22s22p63s23p6

19

1s22s22p63s23p64s1

20

1s22s22p63s23p64s2


Câu 8:

17/06/2026

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử có Z từ 1 đến 20. Xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử.

Xem đáp án

Số hiệu nguyên tử Z

Orbital

Số electron độc thân

1

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 1)

1

2

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 2)

0

3

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 3)

1

4

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 4)

 

5

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 5)

1

6

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 6)

2

7

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 7)

3

8

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 8)

2

9

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 9)

1

10

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 10)

0

11

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 11)

1

12

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 12)

0

13

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 13)

1

14

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 14)

2

15

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 15)

3

16

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 16)

2

17

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 17)

1

18

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 18)

0

19

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 19)

1

20

Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử (ảnh 20)

0


Câu 9:

17/06/2026
Dự đoán tính chất hóa học cơ bản (tính kim loại, tính phi kim, tính trơ) của các nguyên tố có Z từ 1 đến 20.
Xem đáp án

Số hiệu nguyên tử (Z)

Cấu hình electron

Tính chất hóa học cơ bản

1

1s1

Tính kim loại

2

1s2

Tính kim loại

3

1s22s1

Tính kim loại

4

1s22s2

Tính kim loại

5

1s22s22p1

Tính phi kim

6

1s22s22p2

Tính phi kim

7

1s22s22p3

Tính phi kim

8

1s22s22p4

Tính phi kim

9

1s22s22p5

Tính phi kim

10

1s22s22p6

Khí hiếm (tính trơ)

11

1s22s22p63s1

Tính kim loại

12

1s22s22p63s2

Tính kim loại

13

1s22s22p63s23p1

Tính kim loại

14

1s22s22p63s23p2

Tính phi kim

15

1s22s22p63s23p3

Tính phi kim

16

1s22s22p63s23p4

Tính phi kim

17

1s22s22p63s23p5

Tính phi kim

18

1s22s22p63s23p6

Khí hiếm (Tính trơ)

19

1s22s22p63s23p64s1

Tính kim loại

20

1s22s22p63s23p64s2

Tính kim loại


Câu 11:

17/06/2026

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy X có thể là những nguyên tố nào?

Xem đáp án

Cấu hình electron theo orbital của nguyên tố X có thể là

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 1)Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 2)Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 3)

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 4)Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 5)Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 6)

Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 7)Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 8)Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron (ảnh 9)

Vậy X có thể là Z = 3 (Li) hoặc Z = 5 (Bo) hoặc Z = 9 (F).


Câu 12:

17/06/2026

Cấu hình electron của các ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.

a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl-.

b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?

Xem đáp án

a) Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1

Cấu hình electron của Na+ là 1s22s22p6

Cấu hình electron của Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

Cấu hình electron của Cl­- là 1s22s22p63s23p6

b) Cấu hình theo orbital lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl

Cấu hình electron của các ion được thiết lập bằng  (ảnh 1)Cấu hình electron của các ion được thiết lập bằng  (ảnh 2)

Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp 3p của Cl. AO đó là AO chứa 1 electron.

Bắt đầu thi ngay