Trang chủ Lớp 10 Hóa học Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron có đáp án

Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron có đáp án

Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron có đáp án

  • 671 lượt thi

  • 15 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Electron càng xa hạt nhân thì có năng lượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năng lượng của một electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân. Electron càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.


Câu 2:

17/06/2026

Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.


Câu 3:

17/06/2026

Số AO và số electron tối đa trong lớp electron thứ n (n ≤ 4) lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số electron và số AO trong lớp electron thứ n (n ≤ 4) được ghi nhớ theo quy tắc sau:

+ Lớp thứ n có n2 AO.

+ Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron.


Câu 4:

17/06/2026

Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này là gì?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp electron thứ n có n phân lớp và kí hiệu lần lượt là ns, np, nd, nf, … Cụ thể:

+ Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, kí hiệu là 1s.

+ Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.

+ Lớp M, n = 3: có 3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

+ Lớp N, n = 4: có 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.


Câu 5:

17/06/2026

Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lượng AO trong mỗi phân lớp:

+ Phân lớp ns chỉ có 1 AO.

+ Phân lớp np có 3 AO.

+ Phân lớp nd có 5 AO.

+ Phân lớp nf có 7 AO.


Câu 6:

17/06/2026

Số electron tối đa trên mỗi phân lớp ns, np, nd, nf lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron.

Phân lớp ns chỉ có 1 AO →Số electron tối đa trên phân lớp ns là: 1×2 = 2 (electron).

Phân lớp np có 3 AO →Số electron tối đa trên phân lớp np là: 3×2 = 6 (electron).

Phân lớp nd có 5 AO →Số electron tối đa trên phân lớp nd là: 5×2 = 10 (electron).

Phân lớp nf có 7 AO →Số electron tối đa trên phân lớp nf là: 7×2 = 14 (electron).


Câu 7:

17/06/2026

Kí hiệu 1s2 cho biết

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.


Câu 8:

17/06/2026

Phân lớp được gọi là phân lớp bão hòa khi có

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.


Câu 9:

17/06/2026

Phân lớp nào sau đây chưa bão hòa?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.

→Phân lớp 3d8 chưa bão hòa vì phân lớp nd có thể chứ tối đa 10 electron.


Câu 10:

17/06/2026

Lớp ngoài cùng của oxygen (Z = 8) có bao nhiêu electron, bao nhiêu AO?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử oxygen có: số e = số p = Z = 8.

Các electron được phân bố như sau:

+ Lớp K (n = 1): có 1 phân lớp là 1s (chứa 2 electron).

+ Lớp L (n = 2): có 2 phân lớp là: 2s (có 1 AO) và 2p (có 3 AO) (lớp L chứa 6 electron).

→Lớp ngoài cùng (lớp L) có: 1 + 3 = 4 (AO).


Câu 11:

17/06/2026

Nguyên tử Boron (B) có Z = 5. Cấu hình electron của B là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các bước viết cấu hình electron nguyên tử theo những quy tắc sau:

+ Điền electron theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski):

1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 5s, 4d, 5p, 6s, …

Điền electron bão hòa phân lớp trước rồi mới điền tiếp vào phân lớp sau.

+ Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự lớp (n) tăng dần từ trái qua phải.

Nguyên tử B có: số e = số p = Z = 5.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p1.

→Cấu hình electron của B: 1s22s22p1.


Câu 12:

17/06/2026

Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.

→Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.


Câu 13:

17/06/2026

Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.

→Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.


Câu 14:

17/06/2026

Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11. Cấu hình electron của Na+ là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.

Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:

Na Na+ + 1e.

→Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.


Câu 15:

17/06/2026

Nguyên tử nitrogen (Z = 7) có

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là: 1s22s22p3.

Cấu hình theo ô orbital của N như sau: ↑↓1s2    ↑↓2s2    ↑↑↑2p3.

→Nguyên tử nitrogen (N) có 3 electron độc thân, thuộc AO 2p.


Bắt đầu thi ngay