Trang chủ Lớp 10 Vật lý Bài tập Gia tốc – Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án

Bài tập Gia tốc – Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án

Bài tập Gia tốc – Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án

  • 488 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 30 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Làm thế nào ta có thể xác định được vận tốc tức thời dựa vào phương án thí nghiệm gợi ý?

Xem đáp án

Để xác định vận tốc tức thời ta sẽ thực hiện các bước sau:

- Xác định được đường kính d của viên bi.

- Kết nối đồng hồ đo hiện số với cổng quang điện A, chỉnh chế độ đồng hồ về chế độ đo thời gian vật qua một cổng quang.

- Khi viên bi bắt đầu đi vào cổng quang điện A thì đồng hồ chạy số, sau khi vật đi qua cổng quang A thì đồng hồ đó dừng lại.

- Xác định được thời gian viên bi chuyển động qua cổng quang điện A.

- Sử dụng công thức v=dt  ta sẽ xác định được tốc độ tức thời của viên bi tại cổng quang điện A.

(Có thể làm tương tự với cổng quang điện B để xác định vận tốc tức thời của viên bi qua cổng quang điện B).


Câu 3:

17/06/2026

Cần chọn gốc tọa độ, gốc thời gian như thế nào để việc xác định độ dịch chuyển và thời điểm trong thí nghiệm được thuận tiện?

Xem đáp án

- Chọn gốc tọa độ tại ngay vị trí viên bi bắt đầu chuyển động (nam châm lúc đầu được gắn với nam châm điện ngay sát chùm tia hồng ngoại của cổng quang điện A).

- Chọn gốc thời gian tại ngay thời điểm viên biên bắt đầu chuyển động.


Câu 4:

17/06/2026

Dựa vào bảng số liệu, hãy xác định giá trị trung bình và sai số của phép đo thời gian viên bi chuyển động từ A đến B và thời gian chắn cổng quang điện B. Từ đó xác định giá trị trung bình và sai số của vận tốc tức thời tại B ứng với từng giá trị độ dịch chuyển. Vẽ đồ thị vận tốc tức thời tại B theo thời gian chuyển động tAB vào giấy kẻ ô.

Dựa vào bảng số liệu, hãy xác định giá trị trung bình và sai số của phép đo thời gian viên bi chuyển động từ A đến B (ảnh 1)

Xem đáp án

- Giá trị trung bình thời gian của viên bi chuyển động từ A đến B là:

+ AB = 10 cm: t¯AB=t1+t2+t33≈0,292 s

+ AB = 20 cm: t¯AB=t1+t2+t33≈0,423 s

+ AB = 30 cm: t¯AB=t1+t2+t33≈0,525 s

+ AB = 40 cm: t¯AB=t1+t2+t33≈0,609 s

+ AB = 50 cm: t¯AB=t1+t2+t33≈0,684 s

- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo thời gian viên bi chuyển động từ A đến B:

+ AB = 10 cm: Δt¯AB=Δt1+Δt2+Δt33≈3,33.10−4 s

+ AB = 20 cm: Δt¯AB=Δt1+Δt2+Δt33≈3,33.10−4 s

+ AB = 30 cm: Δt¯AB=Δt1+Δt2+Δt33≈0 s

+ AB = 40 cm: Δt¯AB=Δt1+Δt2+Δt33≈3,33.10−4 s

+ AB = 50 cm: Δt¯AB=Δt1+Δt2+Δt33≈0 s

- Giá trị trung bình thời gian của viên bi chắn cổng quang điện B là:

+ AB = 10 cm: t¯B=t1+t2+t33≈0,031 s

+ AB = 20 cm: t¯B=t1+t2+t33≈0,022 s

+ AB = 30 cm: t¯B=t1+t2+t33≈0,018 s

+ AB = 40 cm: t¯B=t1+t2+t33≈0,016 s

+ AB = 50 cm: t¯B=t1+t2+t33≈0,014 s

- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo thời gian viên bi chắn cổng quang điện B:

+ AB = 10 cm: Δt¯B=Δt1+Δt2+Δt33≈0 s

+ AB = 20 cm: Δt¯B=Δt1+Δt2+Δt33≈3,33.10−4 s

+ AB = 30 cm: Δt¯B=Δt1+Δt2+Δt33≈0 s

+ AB = 40 cm: Δt¯B=Δt1+Δt2+Δt33≈3,33.10−4 s

+ AB = 50 cm: Δt¯B=Δt1+Δt2+Δt33≈3,33.10−4 s

- Tốc độ tức thời tại thời điểm B:

+ AB = 10 cm: v¯B=dt¯B=2,050,031=66,13 cm/s

+ AB = 20 cm: v¯B=dt¯B=2,050,022=93,18 cm/s

+ AB = 30 cm: v¯B=dt¯B=2,050,018=113,89 cm/s

+ AB = 40 cm: v¯B=dt¯B=2,050,016=128,13 cm/s

+ AB = 50 cm: v¯B=dt¯B=2,050,014=146,43 cm/s

Vẽ đồ thị vận tốc tức thời tại B theo thời gian tB

Dựa vào bảng số liệu, hãy xác định giá trị trung bình và sai số của phép đo thời gian viên bi chuyển động từ A đến B (ảnh 2)

 


Câu 5:

17/06/2026

Nêu một số ví dụ khác về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Ví dụ: khi tên lửa bắt đầu được phóng đi, vận tốc thay đổi cả về độ lớn và hướng sau khi được phóng vào quỹ đạo.

Nêu một số ví dụ khác về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian (ảnh 1)

Tên lửa bắt đầu được phóng đi

Ví dụ: Chuyển động của vận động viên điền kinh.

Nêu một số ví dụ khác về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian (ảnh 2)

 

 


Câu 6:

17/06/2026

Một xe buýt bắt đầu rời khỏi bến, khi đang chuyển động thẳng đều thì thấy một chướng ngại vật, người lái xe hãm phanh để dừng lại. Hãy nhận xét tính chất chuyển động của xe buýt, mối liên hệ về hướng của vận tốc và gia tốc từ lúc bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại.

Xem đáp án

- Khi bắt đầu chuyển động thì vận tốc của xe có độ lớn tăng dần, vận tốc và gia tốc trong giai đoạn này cùng hướng.

- Khi xe chuyển động thẳng đều thì vận tốc có hướng và độ lớn không thay đổi, gia tốc trong giai đoạn này bằng 0.

- Khi xe hãm phanh để dừng lại, vận tốc của xe có độ lớn giảm dần, hướng không đổi, vận tốc và gia tốc trong giai đoạn này ngược hướng.


Câu 7:

17/06/2026

Trong cuộc đua xe F1, hãy giải thích tại sao ngoài tốc độ tối đa thì gia tốc của xe cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định kết quả cuộc đua.

Xem đáp án

Do vận tốc và gia tốc có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, khi a→;v→  cùng chiều thì xe sẽ đi nhanh hơn, khi  ngược chiều thì xe sẽ đi chậm hơn.


Câu 8:

17/06/2026

Nhận xét về tính chất chuyển động của vật có đồ thị (v – t) được biểu diễn trong hình 7.7.

Nhận xét về tính chất chuyển động của vật có đồ thị (v – t) được biểu diễn trong hình 7.7 (ảnh 1)

Xem đáp án

- Độ dốc phần đồ thị AB đi lên, vận tốc tăng dần theo thời gian, vật chuyển động nhanh dần đều từ 40 cm/s đến 120 cm/s.

- Độ dốc phần đồ thị BD nằm ngang, vận tốc không thay đổi theo thời gian, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn 120 cm/s.

- Độ dốc phần đồ thị DF đi xuống, vận tốc giảm dần theo thời gian, vật chuyển động chậm dần đều từ 120 cm/s về 0 cm/s.


Câu 9:

17/06/2026

Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị (v – t) như hình 7.8. Xác định:

a) Gia tốc của người này tại các thời điểm 1 s, 2,5 s và 3,5 s.

b) Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s.

Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị (v – t) như hình 7.8 (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Gia tốc của người này tại các thời điểm:

- t = 1s: a=2−01−0=2 m/s2

- t = 2,5s: a=4−42,5−2=0 m/s2

- t = 3,5s: a=3−43,5−3=−2 m/s2

b)

Một người chạy xe máy theo một đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị (v – t) như hình 7.8 (ảnh 2)

Độ dịch chuyển của người này từ khi bắt đầu chạy đến thời điểm 4 s bằng diện tích của phần dưới đồ thị đường màu đỏ: d=SΔOAE+SABCD+SEADF

⇒d=12.2.1+12.3−2+4−1.4−2+2−0.4−1=11 m


Câu 10:

17/06/2026

Rút ra phương trình liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển (7.6).

Xem đáp án

Ta có: v=v0+at⇒t=v−v0a

Thay t vào phương trình: d=v0t+12at2  ta được: d=v0v−v0a+12av−v0a2=v2−v022a⇒v2−v02=2ad


Câu 11:

17/06/2026

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 1 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.

a) Tính gia tốc của tàu.

b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm phanh.

Xem đáp án

*Phương pháp giải:

 - Đổi đơn vị cho đúng đơn vị gia tốc: m/s2

- Áp dụng phương trình vận tốc để tìm ra gia tốc

- Áp dụng phương trình độ dịch chuyển ( quãng đường ) để tìm ra quãng đường tàu đi

*Lời giải:

a) Đổi đơn vị: 43,2 km/h = 12 m/s; 1 phút = 60 giây

Khi tàu dừng lại vận tốc bằng 0

Áp dụng công thức: v=v0+at⇒a=v−v0t=0−1260=−0,2 m/s2

b) Do tàu chuyển động thẳng không đổi hướng nên quãng đường bằng độ lớn của độ dịch chuyển: s=d=v0t+12at2=12.60+12.−0,2.602=360 m

*Lý thuyết nắm thêm về gia tốc-chuyển động thẳng biến đổi đều:

- Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

- Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

- Chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là chuyển động thẳng chậm dần đều.

Công thức: 

- Chọn gốc thời gian là lúc khảo sát vật t0 = 0. Phương trình chuyển động của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều:

x=x0+v0t+12at2

+ xo: tọa độ ban đầu của vật tại thời điểm t0 (m)

+ x: tọa độ của vật sau thời gian chuyển động t (m)

+ v0 : vận tốc chuyển động của vật (m/s)

 

+ a: gia tốc chuyển động của vật (m/s2)

* Các công thức khác:

 - Độ dời trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: x-x0=v+v02t

- Nếu chất điểm chỉ chuyển động theo một chiều và chọn chiều chuyển động là chiều dương thì quãng đường đi được s trùng với độ dời x – x0: s=v0t+12at2

- Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng biến đổi đều khi vật chuyển động thẳng đều không quay đầu: vtb=v+v02

- Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian vận tốc biến thiên : a=∆v∆t=v-v0t-t0

- Nếu lấy gốc thời gian ở thời điểm t0 = 0 thì công thức tính vận tốc: v = v0 + a.t

- Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều: v2 - v02 = 2.a.s

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Trắc nghiệm Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án 

Bài tập Chuyển động thẳng biến đổi đều cơ bản, nâng cao có lời giải

 


Câu 13:

17/06/2026

Xét một vận động viên chạy xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc của vận động viên này tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.

Xét một vận động viên chạy xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc của vận động viên này tại mỗi thời điểm được ghi lại trong (ảnh 1)

Hãy vẽ đồ thị vận tốc – thời gian và mô tả tính chất chuyển động của vận động viên này.

Xem đáp án

Xét một vận động viên chạy xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc của vận động viên này tại mỗi thời điểm được ghi lại trong (ảnh 2)

Mô tả chuyển động của vận động viên:

- Từ 0 – 5 s đầu, vận động viên chuyển động thẳng đều.

- Từ 5 – 10 s tiếp, vận động viên chuyển động thẳng, nhanh dần.

- Từ 10 – 20 s tiếp theo, vận động viên chuyển động nhanh dần đều.

- Từ 20 – 30 s, vận động viên chuyển động thẳng đều.

- Từ 30 – 45 s, vận động viên chuyển động nhanh dần đều.

- Từ 45 – 50 s, vận động viên chuyển động thẳng đều.


Câu 15:

17/06/2026

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình 7P.1.

Chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình 7P.1 (ảnh 1)

a) Mô tả chuyển động của chất điểm.

b) Tính quãng đường mà chất điểm đi được từ khi bắt đầu chuyển động cho tới khi dừng lại.

Xem đáp án

a) Mô tả chuyển động:

- Từ 0 – 2 s: chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần.

- Từ 2 – 7 s: chất điểm chuyển động thẳng nhanh dần đều

- Từ 7 – 8 s: chất điểm chuyển động chậm dần và dừng lại.

b) Do chất điểm chuyển động thẳng, không đổi chiều nên quãng đường chất điểm đi được bằng với độ lớn độ dịch chuyển có diện tích là phần bên dưới đồ thị đường màu đen.

d=12.7−2+8.5=32,5 m


Câu 16:

17/06/2026

Một người đứng ở sân ga nhìn thấy đoàn tàu bắt đầu chuyển động. Người này nhìn thấy toa thứ nhất chạy qua trước mắt mình trong 10 s. Hãy tính thời gian toa thứ chín chạy qua người này. Giả sử chuyển động của tàu hỏa là nhanh dần đều và xem khoảng cách giữa các toa tàu là không đáng kể.

Xem đáp án

Gọi gia tốc của đoàn tàu có độ lớn là a.

Vận tốc khi tàu bắt đầu chuyển động là v0 = 0

Vận tốc của toa đầu tiên sau khi chạy qua người này là: v1v1=v0+at=10a

Độ dài của 1 toa: d1=v12−v022a=50a

Độ dài của 8 toa là d8 = 8.50a = 400a

Độ dài của 9 toa là d9 = 9. 50a = 450a

Thời gian 8 toa chạy quà người là: t8=2.d8a=2.400aa≈28,28s

Thời gian 9 toa chạy qua người này: t9=2d9a=2.450aa=30 s

Thời gian toa thứ 9 chạy qua người này là

t9 – t8 = 30 – 28,28 = 1,72s


Bắt đầu thi ngay