Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Chuyên đề Nhị thức Newton có đáp án

Bài tập Chuyên đề Nhị thức Newton có đáp án

Bài tập Chuyên đề Nhị thức Newton có đáp án

  • 380 lượt thi

  • 23 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Khai triển biểu thức (x + 2)7.

Xem đáp án

x+27=x7+C71x6 2+C72x5 22+C73x4 23+C74x3 24+C75x2 25+C76x 26+ 27.


Câu 3:

17/06/2026

Cho n∈ℕ* . Chứng minh Cn0+Cn1+Cn2+…+Cnn−1+Cnn=2n.

Xem đáp án

Ta có:

x+1n=Cn0xn+Cn1xn−1 . 1+Cn2xn−2 . 12+...+Cnn−1x . 1n−1+Cnn . 1n=Cn0xn+Cn1xn−1+Cn2xn−2+...+Cnn−1x +Cnn.

Cho x = 1, ta được:

1+1n=Cn01n+Cn11n−1+Cn21n−2+...+Cnn−11 +Cnn=Cn0+Cn1+Cn2+…+Cnn−1+Cnn.

Vậy Cn0+Cn1+Cn2+…+Cnn−1+Cnn=1+1n=2n.


Câu 5:

17/06/2026

Sử dụng tam giác Pascal để khai triển:

a) (x + y)7;

b) (x – 2)7.

Xem đáp án

Tam giác Pascal ứng với n ≤ 7 là:

Sử dụng tam giác Pascal để khai triển: a) (x + y)^7; b) (x – 2)^7. (ảnh 1)

Vậy:

a) x+y7=x7+7x6y+21x5y2+35x4y3+35x3y4+21x2y5+7xy6+y7.

b) x−27

=x7+7x6. −2+21x5−22+35x4−23+35x3−24+21x2−25+7x−26+−27

=x7−14x6+84x5−280x4+560x3−672x2+448x−128.


Câu 7:

17/06/2026

Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển của:

a) (a + b)2022;

b) (a + b)2023.

Xem đáp án

Vì dãy hệ số của khai triển (a + b)n tăng dần đến "giữa" rồi giảm dần nên:

a) Hệ số lớn nhất của (a + b)2022 là C20221011.

b) Hệ số lớn nhất của (a + b)2023 là C20231011 và C20231012.


Câu 9:

17/06/2026

Xét khai triển của (x + 5)15.

a) Nêu số hạng chứa x7, từ đó nêu hệ số của x7.

b) Nêu số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức trên, từ đó nêu hệ số ak của xk với 0 ≤ k ≤ 15.

Xem đáp án

a) Số hạng chứa x7 là C155x7.  55. Hệ số của x7 là C15555.

b) Số hạng tổng quát trong khai triển trên là C1515−kxk515−k. Hệ số của xk là C1515−k515−k.


Câu 10:

17/06/2026

Khai triển các biểu thức sau:

a) (2x + y)6;

b) (x – 3y)6;

c) (x – 1)n;

d) (x + 2)n;

e) (x + y)2n;

g) (x – y)2n;

trong đó n lả số nguyên dương.

Xem đáp án

a) (2x + y)6

=C602x6+C612x5y+C622x4y2+C632x3y3+C622x2y2+C612xy5+C66y6

=26x6+C6125x5y+C6224x4y2+C6323x3y3+C6422x2y4+C652xy5+y6.

b) (x – 3y)6

= [x + (–3y)]6

=C60x6+C61x5−3y+C62x4−3y2+C63x3−3y3+C64x2−3y4+C65x−3y5+C66−3y6

=x6−C613x5y+C6232x4y2−C6333x3y3+C6434x2y4−C6535xy5+36y6.

c) (x – 1)n

= [(x + (–1)]n

=Cn0xn+Cn1xn−1−1+Cn2xn−2−12+...+Cnn−1x−1n−1+Cnn−1n

=xn+Cn1−1xn−1+Cn2−12xn−2+...+Cnn−1−1n−1x+−1n.

d) (x + 2)n

=Cn0xn+Cn1xn−12+Cn2xn−222+...+Cnn−1x2n−1+Cnn2n

=xn+Cn12xn−1+Cn222xn−2+...+Cnn−12n−1x+2n.

e) (x + y)2n

=C2n0x2n+C2n1x2n−1y+C2n2x2n−2y2+...+C2n2n−1xy2n−1+C2n2ny2n

=x2n+C2n1x2n−1y+C2n2x2n−2y2+...+C2n2n−1xy2n−1+y2n.

g) (x – y)2n

=C2n0x2n+C2n1x2n−1−y+C2n2x2n−2−y2+...+C2n2n−1x−y2n−1+C2n2n−y2n

=C2n0x2n−C2n1x2n−1y+C2n2x2n−2y2−...−C2n2n−1xy2n−1+C2n2ny2n

=x2n−C2n1x2n−1y+C2n2x2n−2y2−...−C2n2n−1xy2n−1+y2n.


Câu 11:

17/06/2026

Tính:

a) S=C2022092022+C2022192021+...+C2022k92022−k+...+C202220219+C20222022.

b) T=C2022042022−C2022142021 . 3+...−C202220214 . 32021+C2022202232022.

Xem đáp án

Áp dụng công thức nhị thức Newton ta có:

a) S=C2022092022+C2022192021+...+C2022k92022−k+...+C202220219+C20222022

=C2022092022+C2022192021 . 1+...+C2022k92022−k.1k+...+C202220219.12021+C20222022.12022

=9+12020=102022.

b) T=C2022042022−C2022142021 . 3+...−C202220214 . 32021+C2022202232022

=C2022042022+C2022142021 .−31+...+C202220214 . −32021+C20222022−32022

=4+−32022=12022=1.


Câu 12:

17/06/2026

Chứng minh:

Cn03n+Cn13n−1+...+Cnk3n−k+...+Cnn−13+Cnn=Cn0+Cn13+...+Cnk3k+...+Cnn−13n−1+Cnn3n

Xem đáp án

Cn03n+Cn13n−1+...+Cnk3n−k+...+Cnn−13+Cnn

=Cn03n+Cn13n−1.11+...+Cnk3n−k.1k+...+Cnn−13.1n−1+Cnn.1n

=3+1n=4n.

Cn0+Cn13+...+Cnk3k+...+Cnn−13n−1+Cnn3n

=Cn0.1n+Cn1.1n−13+...+Cnk.1n−k3k+...+Cnn−1.1n−13n−1+Cnn3n

=1+3n=4n.

Vậy Cn03n+Cn13n−1+...+Cnk3n−k+...+Cnn−13+Cnn

=Cn0+Cn13+...+Cnk3k+...+Cnn−13n−1+Cnn3n.


Câu 14:

17/06/2026

Xét khai triển của x+5212.

a) Xác định hệ số của x7.

b) Nêu số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức trên, từ đó nêu hệ số ak của xk với 0 ≤ k ≤ 12.

Xem đáp án

a) Số hạng chứa x7 là C125x7525.  Hệ số của x7 là C125525.

b) Số hạng tổng quát trong khai triển trên là C1212−kxk5212−k.

Hệ số của xk là C1212−k5212−k.


Câu 15:

17/06/2026

Xét khai triển của x2+1521.

a) Xác định hệ số của x10.

b) Nêu số hạng tổng quát trong khai triển nhị thức trên, tưr đó nêu hệ số ak của xk với 0 ≤ k ≤ 21.

Xem đáp án

a) Số hạng chứa x10 là C2111x2101511.  

Hệ số của x10 là C211112101511=C21111210511.

b) Số hạng tổng quát trong khai triển trên là C2121−kx2k1521−k.  

Hệ số của xk là C2121−k12k521−k.


Câu 16:

17/06/2026

Tìm hệ số lớn nhất trong khai triển của:

a) (a + b)8;

b) (a + b)9.

Xem đáp án

Vì dãy hệ số của khai triển (a + b)n tăng dần đến "giữa" rồi giảm dần nên:

a) Hệ số lớn nhất của (a + b)8 là C84.

b) Hệ số lớn nhất của (a + b)9 là C94  và C95.


Câu 17:

17/06/2026

Chứng minh công thức nhị thức Newton bằng phương pháp quy nạp:

(a+b)n=Cn0an+Cn1an−1b+...+Cnn−1abn−1+Cnnbn với n∈ℕ*.

Xem đáp án

+) Với n = 1, ta có: (a + b)1 = a + b =

Vậy công thức đúng với n = 1.

+) Với k là một số nguyên dương tuỳ ý mà mệnh đề đúng, ta phải chứng minh công thức cũng đúng với k + 1, tức là:

(a+b)k+1=Ck+10ak+1+Ck+11a(k+1)−1b+...+Ck+1(k+1)−1ab(k+1)−1+Ck+1k+1bk+1.

Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta có:

(a+b)k=Ck0ak+Ck1ak−1b+...+Ckk−1abk−1+Ckkbk.

Khi đó:

(a+b)k+1=a+ba+bk

=aa+bk+ba+bk

=aCk0ak+Ck1ak−1b+...+Ckk−1abk−1+Ckkbk

+bCk0ak+Ck1ak−1b+...+Ckk−1abk−1+Ckkbk

=Ck0ak+1+Ck1akb+Ck2ak−1b2+...+Ckk−1a2bk−1+Ckkabk

+Ck0akb+Ck1ak−1b2+...+Ckk−2a2bk−1+Ckk−1abk+Ckkbk+1

=Ck0ak+1+Ck0+Ck1akb+Ck1+Ck2ak−1b2+...

+Ckk−2+Ckk−1a2bk−1+Ckk−1+Ckkabk+Ckkbk+1

=1.ak+1+Ck+11akb+Ck+12ak−1b2+...+Ck+1k−1a2bk−1+Ck+1kabk+1.bk+1

(vì Cki+Cki+1=Ck+1i+1  ∀0≤i≤k, i∈ℕ, k∈ℕ*)

=Ck+10ak+1+Ck+11a(k+1)−1b+...+Ck+1(k+1)−1ab(k+1)−1+Ck+1k+1bk+1.

Vậy công thức cũng đúng với n = k + 1. Do đó theo nguyên lí quy nạp toán học, công thức đã cho đúng với mọi n∈ℕ*.


Câu 18:

17/06/2026

Bằng phương pháp quy nạp, chứng minh:

a) n5 – n chia hết cho 5∀ n∈ℕ*;

b) n7 – n chia hết cho 7 ∀n  ∈ ℕ*.

Xem đáp án

a)

+) Với n = 1, ta có: 15 – 1 = 0 ⁝ 5.

Vậy mệnh đề đúng với n = 1.

+) Với k là một số nguyên dương tuỳ ý mà mệnh đề đúng, ta phải chứng minh mệnh đề cũng đúng với k + 1, tức là: (k + 1)5 – (k + 1) ⁝ 5.

Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta có: k5 – k ⁝ 5.

Khi đó:

(k + 1)5 – (k + 1)

Mà  và  đều chia hết cho 5, do đó

 ⁝ 5 hay (k + 1)5 – (k + 1) ⁝ 5.

Vậy mệnh đề cũng đúng với n = k + 1. Do đó theo nguyên lí quy nạp toán học, mệnh đề đã cho đúng với mọi n∈ℕ*.

b)

+) Với n = 1, ta có: 17 – 1 = 0 ⁝ 7.

Vậy mệnh đề đúng với n = 1.

+) Với k là một số nguyên dương tuỳ ý mà mệnh đề đúng, ta phải chứng minh mệnh đề cũng đúng với k + 1, tức là: (k + 1)7 – (k + 1) ⁝ 7.

Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta có: k7 – k ⁝ 7.

Khi đó:

(k + 1)7 – (k + 1)

Mà  và  đều chia hết cho 7, do đó

 ⁝ 7 hay (k + 1)7 – (k + 1) ⁝ 7.

Vậy mệnh đề cũng đúng với n = k + 1. Do đó theo nguyên lí quy nạp toán học, mệnh đề đã cho đúng với mọi n∈ℕ*.


Câu 19:

17/06/2026

Cho tập hợp A = {x1; x2; x3; ... ; xn} có n phần tử. Tính số tập hợp con của A.

Xem đáp án

Vì A có n phần tử nên số tập hợp con có k phần tử của tập hợp A là: Cnk.

Như vậy tổng số tập con của tập hợp A là: Cn0+Cn1+Cn2+...+Cnn−1+Cnn.

Lại có Cn0+Cn1+Cn2+...+Cnn−1+Cnn=2n (theo luyện tập 2). 

Vậy tập hợp A có tất cả 2n tập con.


Câu 20:

17/06/2026

Một nhóm gồm 10 học sinh tham gia chiến dịch Mùa hè xanh. Nhà trường muốn chọn ra một đội công tác có ít nhất hai học sinh trong những học sinh trên. Hỏi có bao nhiêu cách lập đội công tác như thế?

Xem đáp án

Đội công tác có thể có từ 2 đến 10 học sinh.

Nếu đội công tác có k học sinh thì ta có C10k  cách chọn.

Như vậy tổng số cách chọn là: C102+C103+...+C1010.

Lại có C100+C101+C102+C103+...+C1010=210=1024 (áp dụng luyện tập 2 với n = 10).

⇒C102+C103+...+C1010=210=1024−C100+C101=1024−1+10=1013

.


Câu 21:

17/06/2026

Để tham gia một cuộc thi làm bánh, bạn Tiến làm 12 chiếc bánh có màu khác nhau và chọn ra số nguyên dương chẵn chiếc bánh để cho vào một hộp trưng bày. Hỏi bạn Tiến có bao nhiêu cách để chọn bánh cho vào hộp trưng bày đó?

Xem đáp án

Số bánh bạn Tiến có thể chọn để cho vào hộp có thể là 2, 4, 6, 8, 10 hoặc 12.

Như vậy tổng số cách chọn là: C122+C124+...+C1212.

Lại có C120+C122+C124+...+C1212=22 . 6−1=211=2048 (áp dụng câu c Ví dụ 3 với n = 6).

⇒C122+C124+...+C1212=22 . 6−1=2048−C120=2048−1=2047

Vậy có 2047 cách.


Bắt đầu thi ngay