Trang chủ Lớp 10 Toán Bài tập Các phép toán trên tập hợp có đáp án

Bài tập Các phép toán trên tập hợp có đáp án

Bài tập Các phép toán trên tập hợp có đáp án

  • 289 lượt thi

  • 14 câu hỏi

  • 20 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Có hai đường tròn chia một hình chữa nhật thành các miền như hình bên. Hãy đặt mỗi thẻ số sau đây vào miền thích hợp trên hình chữ nhật và giải thích cách làm.

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Trong các số đã cho, ta có:

Các số là bội của 3 là: 75; 78; 90; 120; 231.

Các số là bội của 5 là: 65; 75; 90; 100; 120.

Các số không là bội của 3 cũng không là bội của 5 là: 82 và 94.

Khi đó ta điền được vào miền tương ứng như sau:

Media VietJack


Câu 2:

17/06/2026

Bảng sau đây cho biết kết quả vòng phỏng vấn tuyển dụng vào một công ty (dấu “+” là đạt, dấu “-” là không đạt):

Media VietJack

a) Xác định tập hợp A gồm các ứng viên đạt yêu cầu về chuyên môn, tập hợp B gồm các ứng viên đạt yêu cầu về mặt ngoại ngữ.

b) Xác định tập hợp C gồm các ứng viên đạt yêu cầu cả về chuyên môn và ngoại ngữ.

c) Xác định tập hợp D gồm các ứng viên đạt ít nhất một trong hai yêu cầu về chuyên môn và ngoại ngữ.

Xem đáp án

a) Các ứng viên đạt yêu cầu về chuyên môn là: a1, a2, a5, a6, a7, a8, a10.

Khi đó A = {a1; a2; a5; a6; a7; a8; a10}.

Các ứng viên đạt yêu cầu về ngoại ngữ là: a1, a3, a5, a6, a8, a10.

Khi đó B = {a1; a3; a5; a6; a8; a10}.

b) Các ứng viên đạt yêu cầu cả về chuyên môn và ngoại ngữ là: a1, a5, a6, a8, a10.

Vậy C = {a1; a5; a6; a8; a10}.

c) Các ứng viên đạt ít nhất một trong hai yêu cầu về chuyên môn và ngoại ngữ.

{a1; a2; a3; a5; a6; a7; a8; a10}.

Vậy D = {a1; a2; a3; a5; a6; a7; a8; a10}.


Câu 3:

17/06/2026

Xác định tập hợp A∪B và A∩B, biết:

a) A = {a; b; c; d; e}, B = {a; e; i; u};

b) A = {x∈ℝ| x2 + 2x – 3 = 0}, B = {x ∈ℝ| |x| = 1}.

Xem đáp án

a) Ta có A∪B = {a; b; c; d; e; i; u}.

Ta lại có A∩B = {a; e}.

Vậy A∪B = {a; b; c; d; e; i; u} và A∩B = {a; e}.

b) Xét phương trình x2 + 2x – 3 = 0

⇔x=1x=−3

 

Suy ra A = {-3; 1}

Xét phương trình |x| = 1

⇔x=1x=−1

 

Suy ra B = {-1; 1}.

Vậy A∪B = {-3; -1; 1} và A∩B = {1}.


Câu 4:

17/06/2026

Cho A = {(x; y)| x, y ∈ℝ, 3x – y = 9}, B = {(x; y)| x, y ∈ℝ, x – y = 1}. Hãy xác định A∩B.

Xem đáp án

Ta có: A∩B = {(x; y)| x, y ∈ℝ, x – y = 1 và 3x – y = 9}.

Nghĩa là tập hợp A∩B gồm các cặp (x; y) với x, y ∈ℝ thỏa mãn hệ phương trình x−y=13x−y=9.

Xét hệ phương trình x−y=13x−y=9⇔x=4y=3.

Do đó A∩B = {(4; 3)}.

Vậy A∩B = {(4; 3)}.


Câu 5:

17/06/2026

Tại vòng chung kết của một trò chơi truyền hình, có 100 khán giải tại trường quay có quyền bình chọn cho hai thí sinh A và B. Biết rẳng có 85 khán giả bình chọn cho thí sinh A, 72 khán giả bình chọn cho thí sinh B và 60 khán giả bình chọn cho cả hai thí sinh này. Có bao nhiêu khán giá đã tham gia bình chọn? Có bao nhiêu khán giả không tham gia bình chọn?

Xem đáp án

Gọi E, F lần lượt là tập hợp số người bình chọn cho thí sinh A và số người bình chọn cho thí sinh B.

Theo giả thiết, ta có: n(E) = 85, n(F) = 72, n(E∩F) = 60.

Nhận thấy rằng, nếu tính tổng n(E) + n(F) thì ta được số người bình chọn cho A hoặc B, nhưng số người bình chọn cho cả A và B được tính hai lần. Do đó số người bình chọn cho ít nhất một trong hai thí sinh A và B.

n(E∪F) = n(E) + n(F) - n(E∩F) = 85 + 72 – 60 = 97.

Suy ra có 97 người tham gia bình chọn và có 100 – 97 = 3 người không tham gia bình chọn.

Vậy có 97 người tham gia bình chọn và 3 người không tham gia bình chọn.


Câu 7:

17/06/2026

Cho các tập hợp E = {x∈ℕ| x < 8}, A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {3; 4; 5}.

Xác định các tập hợp sau đây:

a) A\B, B\A và (A\B)∩(B\A);

b) CE(A∩B) và (CEA) ∪(CEB);

c) CE(A∪B) và (CEA) ∩(CEB).

Xem đáp án

a) Ta có A\B = {0; 1; 2} và B\A = {5}.

Khi đó (A\B)∩(B\A) = ∅.

b) Ta có: E = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}

Ta lại có: A∩B = {3; 4}

⇒ CE(A∩B) = {0; 1; 2; 5; 6; 7}.

Ta có: CEA = {5; 6; 7} và CEB = {0; 1; 2; 6; 7}.

⇒ (CEA) ∪(CEB) = {0; 1; 2; 5; 6; 7}.

c) Ta lại có: A∪B = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.

⇒ CE(A∪B) = {6; 7}.

Ta có: CEA = {5; 6; 7} và CEB = {0; 1; 2; 6; 7}.

⇒ (CEA) ∩(CEB) = {6; 7}.


Câu 8:

17/06/2026

Xác định các tập hợp sau đây:

a) (1; 3) ∪ [-2; 2];

b) −∞;1∩0;π;

c) 12;3\1;+∞;

d) Cℝ−1;+∞.

Xem đáp án

a) Ta có trục số:

Media VietJack

Vậy (1; 3) ∪ [-2; 2] = (1; 2].

b) Ta có trục số:

Media VietJack

Vậy −∞;1∩0;π = [0; 1).

c)

Media VietJack

Vậy 12;3\1;+∞=12;1.

d) Ta có trục số sau:

Media VietJack

Vậy Cℝ−1;+∞=−∞;−1

Câu 9:

17/06/2026

Xác định các tập hợp A ∪ B và A ∩ B với:

a) A = {đỏ; cam; vàng; lục; lam}, B = {lục; lam; chàm; tím};

b) A là tập hợp các tam giác đều, B là tập hợp các tam giác cân.

Xem đáp án

a) Tập A ∪ B = {đỏ; cam; vàng; lục; lam; chàm; tím}.

Các phần tử vừa thuộc tập hợp A và B là: lục; lam.

Do đó A ∩ B = {lục; lam}.

Vậy A ∪ B = {đỏ; cam; vàng; lục; lam; chàm; tím} và A ∩ B = {lục; lam}.

b) Vì mọi tam giác đều là tam giác cân nên tập A là tập hợp con của B.

Khi đó A ∪ B = B và A ∩ B = A.

Vậy A ∪ B = B và A ∩ B = A.


Câu 10:

17/06/2026

Xác định tập hợp A ∩ B trong mỗi trường hợp sau:

a) A = {x ∈ℝ| x2 – 2 = 0}, B = {x ∈ℝ| 2x – 1 < 0};

b) A = {(x; y)| x, y ∈ℝ, y = 2x – 1}, B = {(x; y)| x, y ∈ℝ, y = - x + 5};

c) A là tập hợp các hình thoi, B là tập hợp các hình chữ nhật.

Xem đáp án

Lời giải

a) Xét phương trình: x2 – 2 = 0 ⇔x=−2x=2

⇒A=−2;2

Xét bất phương trình 2x – 1 < 0 ⇔ x < 12.

⇒B=x∈ℝ|x<12

Ta có −2<12 và 2>12 nên −2∈B,2∉B.

Do đó A ∩ B = −2.

Vậy A ∩ B = −2.

b) Ta có: A ∩ B = {(x; y)| x, y ∈ℝ, y = 2x – 1, y = -x + 5}

Các cặp (x; y) thuộc tập hợp A ∩ B thỏa mãn y = 2x – 1, y = -x + 5 (x, y ∈ℝ)

Xét phương trình hoành độ giao điểm 2x – 1 = -x + 5

⇔ 2x + x = 5 + 1

⇔ 3x = 6

⇔ x = 2

⇒ y = - 2 + 5 = 3

Do đó A ∩ B = {(2; 3)}.

Vậy A ∩ B = {(2; 3)}.

c) Hình thoi không là hình chữ nhật và hình chữ nhật cũng không là hình thoi. Nhưng hình vuông vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật.

Do đó A ∩ B là tập hợp các hình vuông.

Vậy A ∩ B là tập các hình vuông.

*Phương pháp giải:

Giải phương trình tìm nghiệm và kết luận.

*Lý thuyết:

1. Các khái niệm cơ bản về tập hợp

1.1. Tập hợp

• Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong hai cách sau:

Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp;

Cách 2. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

  • a ∈ S: phần tử a thuộc tập hợp S.
  • a ∉ S: phần tử a không thuộc tập hợp S.

Chú ý: Số phần tử của tập hợp S được kí hiệu là n(S).

1.2. Tập hợp con

• Nếu mọi phần tử của tập hợp T đều là phần tử của tập hợp S thì ta nói T là một tập hợp con (tập con) của S và viết là T ⊂ S (đọc là T chứa trong S hoặc T là tập con của S).

- Thay cho T ⊂ S, ta còn viết S ⊃ T (đọc là S chứa T).

- Kí hiệu T ⊄ S để chỉ T không là tập con của S.

Nhận xét:

- Từ định nghĩa trên, T là tập con của S nếu mệnh đề sau đúng:

∀ x, x ∈ T ⇒ x ∈ S.

- Quy ước tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.

• Người ta thường minh họa một tập hợp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường kín, gọi là biểu đồ Ven.

Xác định tập hợp A ∩ B  trong mỗi trường hợp sau: a) A = {x thuộc R | x2 – 2 = 0}, B = {x thuộc R | 2x – 1 < 0}; (ảnh 1)

Minh họa T là một tập con của S như sau:

Xác định tập hợp A ∩ B  trong mỗi trường hợp sau: a) A = {x thuộc R | x2 – 2 = 0}, B = {x thuộc R | 2x – 1 < 0}; (ảnh 2)

1.3. Hai tập hợp bằng nhau       

- Hai tập hợp S và T được gọi là hai tập hợp bằng nhau nếu mỗi phần tử của T cũng là phần tử của tập hợp S và ngược lại. Kí hiệu là S = T.

- Nếu S ⊂ T và T ⊂ S thì S = T.

2.1. Mối quan hệ giữa các tập hợp số

- Tập hợp các số tự nhiên ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; ....}.

- Tập hợp các số nguyên ℤ gồm các số tự nhiên và số nguyên âm:

ℤ = {...; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3}.

- Tập hợp các số hữu tỉ ℚ gồm các số được viết dưới dạng phân số ab , với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0.

Số hữu tỉ còn được biểu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

- Tập hợp các số thực ℝ gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ. Số vô tỉ là các số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

- Mối quan hệ giữa các tập hợp số: ℕ ⊂ ℤ ⊂ ℚ ⊂ ℝ.

Xác định tập hợp A ∩ B  trong mỗi trường hợp sau: a) A = {x thuộc R | x2 – 2 = 0}, B = {x thuộc R | 2x – 1 < 0}; (ảnh 3)

Xem thêm

Lý thuyết Tập hợp và các phép toán trên tập hợp - Toán 10 Kết nối tri thức 

Câu 11:

17/06/2026

Cho E = {x ∈ℕ| x < 10}, A = {x ∈ E| x là bội của 3}, B = {x ∈ E| x là ước của 6}. Xác định các tập hợp A\B, B\A, CEA, CEB, CE(A∪B), CE(A∩B).

Xem đáp án

Tập hợp E là tập các số tự nhiên nhỏ hơn 10 nên E = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Trong tập hợp E, các số là bội của 3 là: 0; 3; 6; 9. Khi đó A = {0; 3; 6; 9}.

Trong tập hợp E, các số là ước của 6 là: 1; 2; 3; 6. Khi đó B = {1; 2; 3; 6}.

Các tập hợp đã cho được xác định như sau:

- Tập hợp A\B là tập các phần tử thuộc tập A không thuộc tập hợp B nên A\B = {0; 9}.

- Tập hợp B\A là tập các phần tử thuộc tập B không thuộc tập hợp A nên B\A = {1; 2}.

- Tập hợp CEA là tập hợp phần bù của tập E và A nên CEA = {1; 2; 4; 5; 7; 8}.

- Tập hợp CEB là tập hợp phần bù của tập E và B nên CEB = {0; 4; 5; 7; 8; 9}.

Ta có A∪B = {0; 1; 2; 3; 6; 9}, A∩B = {3; 6}

- Tập hợp CE(A∪B) là tập hợp phần bù của tập A∪B trong E nên CE(A∪B) = {4; 5; 7; 8}.

- Tập hợp CE(A∩B) là tập hợp phần bù của tập A∩B trong E nên CE(A∩B) = {0; 1; 2; 4; 5; 7; 8; 9}.


Câu 12:

17/06/2026

Cho A và B là hai tập hợp bất kì. Trong mỗi cặp tập hợp sau đây, tập hợp nào là tập con của tập hợp còn lại? Hãy giải thích bằng cách sử dụng biểu đồ Ven.

a) A và A∪B;

b) A và A∩B.

Xem đáp án

Ta có sơ đồ ven sau:

Media VietJack

Ta thấy tập hợp A ∪ B bao gồm phần màu xanh, phần màu tím và phần màu cam.

Tập hợp A chứa phần màu xanh cộng màu tím nằm hoàn toàn trong tập hợp A ∪ B. Do đó tập A là tập con của tập A ∪ B. Ta viết A ⊂ (A∪B).

Tập hợp A∩B là phần màu tím và nằm hoàn toàn trong tập hợp A nên tập A∩B là tập con của tập A. Ta viết (A∩B) ⊂ A.


Câu 13:

17/06/2026

Trong số 35 học sinh của lớp 10H, có 20 học sinh thích học môn Toán, 16 học sinh thích môn Tiếng Anh và 12 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi lớp 10H:

a) có bao nhiêu học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh?

b) có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn này?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ ven:

Media VietJack

a) Gọi A là tập hợp học sinh của lớp 10H thích học môn Toán, B là tập hợp học sinh của lớp 10H thích học môn Tiếng Anh.

Theo giả thiết, n(A) = 20, n(B) = 16, n(A∩B) = 12.

Nhận thấy rằng, nếu tính tổng n(A) + n(B) thì ta được số học sinh lớp 10H thích môn Toán hoặc Tiếng Anh, nhưng số bạn thích cả hai môn được tính hai lần. Do đó, số bạn học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh là:

n(A∪B) = n(A) + n(B) – n(A∩B) = 20 + 16 – 12 = 24.

Vậy lớp 10H có 24 học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh.

b) Số học sinh của lớp 10H không thích cả hai môn Toán và Tiếng Anh là:

35 – 24 = 11 (học sinh).

Vậy có 11 học sinh của lớp 10H không thích cả hai môn Toán và Tiếng Anh.


Câu 14:

17/06/2026

Xác định các tập hợp sau đây:

a) −∞;0∪−π;π;

b) [-3,5; 2] ∩ (-2; 3,5);

c) −∞;2∩1;+∞;

d) −∞;2\1;+∞.

Xem đáp án

a) Ta có: −∞;0=x∈ℝ|x≤0và −π;π=x∈ℝ|−π≤x≤π

⇒−∞;0∪−π;π=x∈ℝ|x≤0,−π≤x≤π=x∈ℝ|−π≤x≤0=−π;0.

⇒−∞;0∪−π;π = {x ∈ℝ| x ≤ 0 hoặc −π≤x≤π} = x∈ℝ|x≤π= −∞;π.

Vậy −∞;0∪−π;π=−∞;π.

b) Ta có: [-3,5; 2] = x∈ℝ|−3,5≤x≤2 và (-2; 3,5) = x∈ℝ|−2<x<3,5

⇒ [-3,5; 2] ∩ (-2; 3,5) = x∈ℝ|−2<x≤2=−2;2.

Vậy [-3,5; 2] ∩ (-2; 3,5) = (-2; 2].

c) Ta có −∞;2=x∈ℝ|x≤2. và 1;+∞=x∈ℝ|x≥1

⇒−∞;2∩1;+∞=x∈ℝ|1≤x≤2=1;2.

Vậy −∞;2∩1;+∞=1;2.

d) Ta có −∞;2=x∈ℝ|x≤2 và 1;+∞=x∈ℝ|x≥1

⇒−∞;2\1;+∞ = {x∈ℝ|x≤2 và x < 1} = −∞;1.

Vậy −∞;2\1;+∞=−∞;1.


Bắt đầu thi ngay